Luyện đề thi trắc nghiệm môn Lịch Sử có đáp án: Đề số 11

Luyện đề thi trắc nghiệm môn Lịch Sử có đáp án: Đề số 11

Đề bài

Câu 1 : Cho các sự kiện: 1. Nhà nước Cộng hòa Liên bang Đức và Cộng hòa Dân chủ Đức ra đời; 2. Liên Xô giúp đỡ các nước Đông Âu xây dựng bộ máy nhà nước dân chủ nhân dân; 3. Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế – SEV; 4. Mĩ đề ra kế hoạch Macsan nhằm giúp đỡ các nước Tây Âu. Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo trình tự thời gian hình thành hai hệ thống xã hội đối lập nhau – Tây Âu TBCN và Đông Âu XHCN

A. 1,2,3,4

B. 2,4,3,1

C. 1,3,2,4

D. 2,3,1,4

Câu 2 : Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 vừa ngả vừa phương Tây, vừa khôi phục và phát triển quan hệ với các nước

A. Châu Á

B. Mĩ latinh

C. Châu Phi

D. Trong nhóm G7

Câu 3 : Điểm giống nhau về chính sách đối ngoại của Nga và Mĩ sau chiến tranh lạnh là

A. Cả hai nước đề trở thành trụ cột trong ” Trật tự thế giới hai cực”

B. Đều ra sức điều chỉnh chính sách đối ngoại của mình để mở rộng ảnh hưởng

C. Trở thành đồng minh, là nước lớn trong Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc

D. Người bạn lớn của EU, Trung Quốc và ASEAN

Câu 4 : Bốn “con rồng” kinh tế của châu Á gồm

A. Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan và Ma Cao

B. Hàn Quốc, Hồng Kông, Xingapo và Thái Lan

C. Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan và Xingapo

D. Nhật Bản, Hàn Quốc, Hồng Kông và Xingapo

Câu 5 : Sắp xếp các dữ kiện sau theo trình tự thời gian về quá trình hình thành và mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á : 1. Brunây gia nhập tổ chức ASEAN; 2. Năm nước Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Philippin và Thái Lan sáng lập tổ chức ASEAN; 3. Campuchia được kết nạp vào tổ chức và Thái Lan sáng lập tổ chức ASEAN; Lào và Mianma gia nhập tổ chức ASEAN; 5. Các nước thành viên kí bản Hiến chương ASEAN nhằm xây dựng ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh; 6. Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức ASEAN

A. 2,1,6,4,3,5

B. 1,2,5,4,6,3

C. 6,1,4,5,2,3

D. 5,4,3,6,2,1

Câu 6 : Việc thực dân Anh đưa ra phương án “Maobáttơn”, chia đất nước Ấn Độ thành hai quốc gia tự trị – Ấn Độ và Pakixtan đã chứng tỏ

A. Cuộc đấu tranh đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ đã giành thắng lợi hoàn toàn

B. Thực dân Anh không quan tâm đến việc cai trị Ấn Độ nữa

C. Thực dân Anh chấm dứt cai trị Ấn Độ

D. Thực dân Anh đã những bộ, là điều kiện thuận lợi cho nhân dân Ấn Độ tiếp tục đấu tranh

Câu 7 : Giai đoạn nào mà nền kinh tế, khoa học – kĩ thuật của Mĩ đã chiếm ưu thế tuyệt đối trên thế giới về mọi mặt

A. Từ năm 1973 đến năm 1991

B. Từ năm 1945 đến năm 1973

C. Từ năm 1991 đến năm 2000

D. Từ năm 2000 đến năm 2015

Câu 8 : Kinh tế Nhật Bản phát triển “thần kì” vào giai đoạn nào ?

A. 1950 -1973

B. 1952-1973

C. 1960 -1973

D. 1945 -1973

Câu 9 : Ý nào không phải là kinh nghiệm được rút ra được từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai nhằm đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Việt Nam hiện nay

A. Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên

B. Ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật

C. Tăng cường xuất khẩu công nghệ phần mềm

D. Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động

Câu 10 : Do tác động của Chiến tranh lạnh, các cuộc chiến tranh cục bộ đã diễn ra ở

A. Đông Bắc Á, Nam Á và vùng biển Caribê

B. Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á và Đông Bắc Á

C. Đông Nam Á, Đông Bắc Á, châu Âu, Trung Đông và vùng biển Caribê

D. Trung Đông, châu Phi và châu Âu

Câu 11 : Ý không phản ánh đúng hậu quả do cuộc Chiến tranh lạnh để lại là

A. Thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng, nguy cơ nổ ra chiến tranh thế giới mới

B. Mối quan hệ đồng minh chống pháp xít bị phá vỡ, thay vào đó là tình trạng đối đầu căng thẳng giữa hai cường quốc Liên Xô – Mĩ

C. Các nước phải chi phí nhiều tiền của và sức người để chạy đua vũ trang

D. Lợi dụng Chiến tranh lạnh, chủ nghĩa khủng bố xuất hiện, đe dọa an ninh thế giới

Câu 12 : Ý nào được coi là thời cơ lịch sử do xu thế toàn cầu hóa đem lại cho tất cả các quốc gia trên thế giới

A. Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế

B. Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính ở các khu vực

C. Các nguồn vốn đầu tư, kĩ thuật – công nghệ và kinh nghiệm quản lí từ bên ngoài

D. Sự xung đột và giao thoa giữa các nền văn hóa trên thế giới

Câu 13 : Những ngành nào được Pháp bỏ vốn khai thác nhiều nhất trong cuộc khai thác thuộc địa lần thư hai ở Đông Dương ( 1918-1929)

A. Làm giấy, xay xát gạo, làm diêm, sản xuất đường

B. Khai thác mỏ than và đồn điền cao su

C. Kinh doanh ngân hàng

D. Mở mang đường sắt, đường thủy, đường bộ

Câu 14 : Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, phần lớn hàng hóa Pháp được nhập vào Đông Dương nhằm

A. Tạo sự cạnh tranh giữa các hàng hóa ngoại nhập

B. Tạo điều kiện cho thương nghiệp thuộc địa phát triển

C. Độc chiếm thị trường Việt Nam và Đông Dương

D. Thúc đẩy sự giao lưu buôn bán trong và ngoài nước

Câu 15 : Ngân hàng Đông Dương do tư bản Pháp thành lập trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai là cơ quan

A. Độc quyền phát hành giấy bạc, cho vay lãi, quản lí và chỉ đạo hành động chi nhánh ở các ngành, các tỉnh

B. Nắm quyền chỉ huy toàn bộ kinh tế Đông Dương, phát hànnh tiền giấy cho vay lãi

C. Can thiệp ngày càng sâu vào nền kinh tế- xã hội ở Đông Dương

D. Nắm trong tay nhiều cổ phần của các công ty ở Đông Dương

Câu 16 : Ý nào không phản ánh đúng vai trò của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

A. Chuẩn bị về tổ chức và đội ngũ cán bộ cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

B. Tuyên truyền sâu rộng lí luận cách mạng giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản vào Việt Nam

C. Trực tiếp lãnh đạo một số phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân

D. Chuẩn bị những điều kiện cần thiết cho cuộc đấu tranh vũ trang giành độc lập dân tộc

Câu 17 : Đề nghị nào của đoàn đại biểu Bắc Kì tại Đại hội lần thứ nhất Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thể hiện sự nhạy bén về chính trị của họ?

A. Đặt vấn đề phải thành lập ngay Đảng Cộng sản

B. Đề nghị thành lập Chi bộ Cộng sản đầu tiên

C. Đề nghị thành lập Đông Dương Cộng sản đảng

D. Đề nghị thông qua Tuyên ngôn, Điều lệ của Hội

Câu 18 : Tư tưởng cốt lõi của Cương lĩnh chính trị do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là

A. Độc lập dân tộc

B. Tự do, bình đẳng, bác ái

C. Độc lập và tự do

D. Đoàn kết với giai cấp vô sản thế giới

Câu 19 : Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam

A. Là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp

B. Là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác- Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam

C. Chấm dứt thời kì khủng hoảng về tư tưởng chính trị và tổ chức lãnh đạo cách mạng Việt Nam

D. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời tạo ra một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam

Câu 20 : Sự kiện nào đánh dấu chấm dứt ngọn cờ theo trào lưu tư sản trong phong trào dân tộc đầu thế kỉ XX

A. Phong trào Duy tân

B. Khởi nghĩa Yên Bái

C. Phong trào công nhân đồn điền Phú Riềng

D. Phong trào của công nhân Vinh – Bến Thủy

Câu 21 : Sự khác nhau trong một số luận điểm cơ bản của Cương lĩnh chính trị đầu tiên và Luận cương chính trị là gì

A. Về mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ, về lực lượng cách mạng

B. Về đường lối chiến lược cách mạng

C. Về giai cấp lãnh đạo cách mạng

D. Về mối quan hệ giữa cách mạnh Việt Nam và cách mạng thế giới

Câu 22 : Đến tháng 3 – 1938 tên gọi của mặt trận dân tộc thống nhất ở Đông Dương đổi thành

A. Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương

B. Mặt trận Dân chủ Đông Dương

C. Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương

D. Mặt trận Thống nhất dân phản đế Đông Dương

Câu 23 : Đối tượng của phong trào dân chủ 1936 – 1939 là

A. Bọn đế quốc xâm lược

B. Địa chủ và phong kiến

C. Đế quốc và phong kiến

D. Một bộ phận đế quốc xâm lược và tay sai

Câu 24 : Phương pháp đấu tranh cách mạng được xác định tại Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11-1939 là

A. Hoạt động bí mật, bất hợp pháp

B. Hoạt động hợp pháp, nửa hợp pháp

C. Hoạt động công khai, hợp pháp

D. Tận dụng tất cả các phương pháp đấu tranh

Câu 25 : Khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, Đảng cộng sản Đông Dương đã có quyết định thể hiện sự nhạy bén là

A. Rút vào hoạt động bí mật, chuẩn bị cho phong trào giải phóng dân tộc

B. Đòi Pháp trả ngay độc lập cho Việt Nam

C. Liên minh với Nhật Bản để chống Pháp

D. Phát động quần chúng tống khởi nghĩa giành chính quyền

Câu 26 : Tình hình tài chính nước ta sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 như thế nào

A. Ngân sách Nhà nước hầu như trống rỗng

B. Nền tài chính quốc gia bước đầu được xây dựng

C. Bị quân Trung Hoa Dân quốc thao túng, chi phối

D. Lệ thuộc vào các ngân hàng của Nhật – Pháp

Câu 27 : Kết quả của cuộc bầu cử Quốc hội ngày 6 -1- 1946 được đánh giá là thắng lợi của

A. Cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc

B. Cuộc đấu tranh giai cấp, đưa giai cấp vô sản lên cầm quyền

C. Cuộc đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang khi Đảng ta nắm chính quyền

D. Cuộc vận động chính trị nhưng cũng là thắng lợi của cuộc đấu tranh dân tộc đấu tranh giai cấp

Câu 28 : Để xẩy dựng chính quyền cách mạng sau khi hoàn thành bầu cử Quốc hội khóa đầu tiên (6-1-1946) các địa phương đã thực hiện nhiệm vụ gì

A. Thành lập chính quyền cách mạng ở các địa phương

B. Thành lập quân đội ở các địa phương

C. Bầu cử hội đồng nhân dân các cấp và ủy ban hành chính các cấp

D. Thành lập Tòa án nhân dân các cấp

Câu 29 : Nguyên nhân thực dân Pháp kí Hiệp ước với Chính phủ Trung Hoa Dân quốc đầu năm 1946 là gì

A. Muốn nhượng bộ với Trung Hoa Dân quốc

B. Muốn thỏa hiệp với Trung Hoa Dân quốc để được thế chân ở miền Bắc Việt Nam

C. Muốn tiêu diệt quân Trung Hoa Dân quốc

D. Muốn bắt tay với Trung Hoa Dân quốc để lật đổ chính quyền nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

Câu 30 : Trong nội dung Tam ước ngày 14-9-1946 ta nhân nhượng cho Pháp điều gì

A. Một số quyền lợi kinh tế – văn hóa

B. Một số vấn đề về quân sự

C. Chấp nhận cho Pháp đem 15000 quân ra Bắc

D. Một số quyền lợi về chính trị

Câu 31 : Ngày 18-12-1946 thực dân Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ ta nhằm mục đích gì

A. Yêu cầu Chính phủ ta hòa hoãn, nhân nhượng với Pháp

B. Yêu câu chính phủ ta hòa hoãn, nhân nhượng với Trung hoa Dân quốc

C. Yêu cầu Chính phủ ta đồng ý cho Pháp đưa 15000 quân ra Bắc thay thế quân Trung Hoa Dân quốc

D. Đòi ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, để chúng giữ gìn trật tự ở Hà Nội

Câu 32 : Chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 -1954) là chiến dịch nào

A. Chiến dịch Thượng Lào năm 1954

B. Chiến dịch Điên Biên Phủ năm 1954

C. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947

D. Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950

Câu 33 : Giữa tháng 5 – 1956, quân Pháp rút khỏi miền Nam Việt Nam khi chưa thực hiện nội dung điều khoản của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là

A. Thực hiện lệnh ngừng bắn, lặp lại hòa bình trên toàn Đông Dương

B. Tập kết chuyển quân, chuyển giao khu vực

C. Tổ chức hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam – Bắc Việt Nam

D. Rút hết các căn cứ quân sự ở Đông Dương

Câu 34 : Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn trong thủ đoạn dân lập “ấp chiến lược” là gì

A. Củng cố quyền lực cho chính quyền Sài Gòn

B. Mở rộng vùng kiểm soát

C. Đẩy lực lượng cách mạng ra khỏi các xã, ấp, tách dân khỏi cách mạng, tiến tới nắm dân, thực hiện chương trình bình định miền Nam

D. Bình định miền Nam trong vòng 18 tháng

Câu 35 : Chiến thắng mở màn của quân và dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ là

A. Chiến thắng Áp Bắc

B. Chiến thắng Núi Thành

C. Chiến thằng Bình Giã

D. Chiến thằng Vạn Tường

Câu 36 : Chiến thắng Vạn Tường đã chứng tỏ

A. Quân ta có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ

B. Quân ta đã đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ

C. Bộ đội chủ lực của ta đã trưởng thành

D. Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

Câu 37 : Ý nghĩa lớn nhất của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân là gì

A. Đã làm lung lay ý chí xâm lược của quân viễn chinh Mĩ, buộc chúng phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược

B. Buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc

C. Mĩ buộc phải đến Hội nghị Pari để đàm phán với ta để bàn về chấm dứt chiến tranh

D. Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước

Câu 38 : Nhiệm vụ cơ bản của miền Bắc trong giai đoạn 1965-1968 là gì

A. Chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ

B. Đảm bảo giao thông vận tải thường xuyên thông suốt, phục vụ chiến đấu, sản xuất và đời sống

C. Vừa chiến đấu, vừa sản xuất và thực hiện nhiệm vụ hậu phương lớn

D. Hô trợ cho cuộc chiến đấu của nhân dân miền Nam

Câu 39 : Trước khi đi xa, chủ tịch Hồ Chí Minh đã để lại bản Di chú với dự liệu thiên tài, động viên tinh thần chiến đấu của quân dân ta là

A. “hễ còn một tên xâm lược trên đất nước ta thì ta còn phải chiến đấu quét sạch nó đi”

B. “Vì độc lập tự do, đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào”

C. “Đế quốc Mĩ nhất định phải cút khỏi nước ta. Tổ quốc ta nhất định sẽ thống nhất Đồng bào Nam, Bắc nhất định sẽ sum họp một nhà ?

D. “Tiến lên! Toàn thắng ắt về ta!”

Câu 40 : Trong những năm 1996 -200 ba mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta là

A. Gạo, cà phê và thủy sản

B. Gạo, hàng dệt may và nông sản

C. Gạo, cà phê và điều

D. Gạo, hàng dệt may và thủy sản

Đáp án

Luyện thi môn Lịch Sử | Ôn thi đại học môn Lịch Sử

 

Download Luyện đề thi trắc nghiệm môn Lịch Sử có đáp án: Đề số 11