Luyện đề thi trắc nghiệm môn Lịch Sử có đáp án: Đề số 8

Luyện đề thi trắc nghiệm môn Lịch Sử có đáp án: Đề số 8

Đề bài

Câu 1 : Tham dự Hội nghị Ianta (2-1945) có nguyên thủ của ba cường quốc nào?

A. Anh, Pháp, Mĩ.

B. Liên Xô, Mĩ, Anh.

C. Liên Xô, Mĩ, Trung Quốc.

D. Nga, Mĩ, Anh.

Câu 2 : Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô bắt tay vào khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH trong hoàn cảnh

A. Nhận được sự ủng hộ của các nước trong phe XHCN.

B. Là nước thắng trận, thu nhiều lợi nhuận và thành quả từ Hội nghị Ianta.

C. Đất nước chịu nhiều tổn thất về người và của, khó khăn về nhiều mặt.

D. Liên Xô, Mĩ, Anh và Pháp vẫn là đồng minh, giúp đỡ lẫn nhau.

Câu 3 : Ý nào không phản ánh đúng mục đích công cuộc cải tổ ở Liên Xô (từ năm 1985)

A. Để củng cố quyền lực của Goócbachốp và Đảng Cộng Sản.

B. Để đối mới mọi mặt đời sống của xã hội Xô viết.

C. Để sửa chữa những thiếu sót, sai lầm trước đây.

D. Đưa đất nước thoát khỏi sự trì trệ và xây dựng CNXH đúng như bản chất của nó.

Câu 4 : Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, ở Trung Quốc đã diễn ra

A. Cuộc nội chiến giữa hai lực lượng: Quốc dân Đảng đã diễn ra.

B. Cuộc kháng chiến chống Nhật và Mĩ do Đảng Cộng sản lãnh đạo.

C. Phong trào li khai đòi tách Đài Loan và ra khỏi Trung Quốc lục địa.

D. Cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới để đánh bại thế lực bên ngoài can thiệp.

Câu 5 : Hãy sắp xếp các dữ kiện sau đây theo đúng trình tự thời gian các nước tiến hành điều chỉnh chiến lược xây dựng, phát triển đất nước: 1. Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước; 2. Liên Xô tiến hành cải tổ; 3. Trung Quốc tiến hành công cuộc cải cách – mở cửa; 4. Nhật Bản tiến hành cải cách dân chủ

A. 1, 4, 3, 2.

B. 2, 4, 3, 1.

C. 4, 3, 2, 1.

D. 2, 1, 4, 3.

Câu 6 : Ý nào dưới đây không phải nội dung cơ bản trong chiến lược kinh tế hướng ngoại của năm nước sáng lập ASEAN trong những năm 60-70 thế kỉ XX?

A. Tiến hành “mở cửa” nền kinh tế

B. Lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất.

C. Thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của bên ngoài.

D. Tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương.

Câu 7 : Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A. Bị thiệt hại nặng nề về người và của do hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai.

B. Phát triển mạnh mẽ vươn lên hàng thứ hai thế giới

C. Bị suy giảm nghiêm trọng vì gánh nặng chi phí quân sự, chạy đua vũ trang.

D. Phát triển mạnh mẽ trở thành trung tâm kinh tế- tài chính lớn nhất thế giới.

Câu 8 : Từ những năm 50 của thế kỉ XX, các nước Tây Âu có xu hướng đẩy mạnh liên kết khu vực vì:

A. Muốn xây dựng mô hình nhà nước chung, mang bản sắc của Châu Âu

B. Kinh tế đã phục hồi, muốn thoát khỏi sự khống chế, ảnh hưởng của Mĩ.

C. Bị cạnh tranh quyết liệt bởi Mĩ và Nhật Bản.

D. Muốn khẳng định sức mạnh và tiềm lực kinh tế của Tây Âu.

Câu 9 : Sau chiến tranh thế giới thứ hai, giữa các nước Tây Âu và Nhật Bản có gì khác biệt trong quan hệ với Mĩ?

A. Nhật Bản và Tây Âu luôn liên minh chặt chẽ với Mĩ, là đồng minh tin cậy của Mĩ

B. Nhật Bản liên minh chặt chẽ với Mĩ, nhưng nhiều nước Tây Âu tìm cách thoát dần ảnh hưởng của Mĩ.

C. Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ, nhưng Nhật Bản tìm cách thoát dần ảnh hưởng của Mĩ.

D. Nhật Bản liên minh với cả Mĩ và Liên Xô, còn Tây Âu chỉ liên minh với Mĩ.

Câu 10 : Mĩ đề ra: ” chiến lược toàn cầu” trong thời gian diễn ra Chiến tranh lạnh không nhằm mục tiêu cơ bản nào?

A. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, khống chế các nước đồng minh.

B. Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt các nước XHCN trên thế giới.

C. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân quốc tế.

D. Dùng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” can thiệp vào công viẹc nội bộ của nước khác.

Câu 11 : Hậu quả nghiêm trọng nhất của Chiến tranh lạnh đối với thế giới là

A. Các nước tiêu tốn nhiều tiền của do tăng cường chạy đua vũ trang, sản xuất vũ khí

B. Nhiều căn cứ quân sự được thiết lập trên khắp thế giới.

C. Thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng, nguy cơ nổ ra chiến tranh thế giới mới.

D. Chiến tranh cục bộ đã xảy ra ở một số nơi trên thế giới do chịu sự tác động của trật tự hai cực, hai phe.

Câu 12 : UNESCO là tên viết tắt của tổ chức quốc tế nào?

A. Tổ chức Y tế thế giới.

B. Tổ chức Lao động Quốc tế.

C. Tổ chức Kinh tế thế giới.

D. Tổ chức giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc.

Câu 13 : Trong các tổ chức cộng sản được thành lập năm 1929 tổ chức nào ra đời sớm nhất?

A. Đông Dương Cộng Sản Đảng.

B. Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

C. An Nam Cộng sản đảng.

D. Tân Việt Cách mạng đảng.

Câu 14 : Ba tổ chức cộng sản ra đời và hoạt động riêng rẽ gây trở ngại cho cách mạng Việt Nam ra sao?

A. Tranh giành ảnh hưởng với nhau, làm cho phong trào cách mạng trong nước có nguy cơ chia rẽ lớn.

B. Đặt ra yêu cầu phải thống nhất ba tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất.

C. Khiến Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên phân liệt thành hai nhóm.

D. Gây tổn thất to lớn cho phong trào cách mạng Việt Nam.

Câu 15 : Tại Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản (đầu năm 1930) đã thống nhất lấy tên Đảng là

A. Đảng Cộng sản Việt Nam.

B. Đảng Cộng sản Đông Dương

C. Đảng Lao động Việt Nam.

D. Đông Dương Cộng sản Đảng.

Câu 16 : Ý nào khong phản ánh đóng góp của Nguyễn Ái Quốc trong hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam đầu năm 1930?

A. Là người chủ trì Hội nghị

B. Thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

C. Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

D. Tuyên truyền của nghĩa Mác – Lênin cho những người cộng sản Việt Nam.

Câu 17 : Đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên (đầu năm 1930) là làm cuộc “tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản” Đường lối đó có điểm gì khác so với Luận cương chính trị (10-1930) ?

A. Tư sản dân quyền cách mạng tức là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, không bao gồm cách mạng ruộng đất.

B. Tư sản dân quyền cách mạng bao gồm cả nhiệm vụ giải phóng dân tộc và cách mạng ruộng đất.

C. Nhằm đi tới xã hội cộng sản (tức XNCN)

D. Tư sản dân quyền cách mạng nhằm chống phong kiến và cách mạng ruộng đất

Câu 18 : Ý nào không phản ánh đúng những hạn chế trong nội dung của Luận cương chính trị (10-1930) của Đảng?

A. Chưa nhận thức được mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Đông Dương là mâu thuẫn dân tộc.

B. Không đưa ngọn cờ dân tộc lên hàng đầu mà nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất.

C. Không đánh giá đúng khả năng cách mạng của một số thành phần xã hội (tiểu tư sản, tư sản dân tộc, trung, tiểu địa chủ)

D. Chưa nêu được những vấn đề chiến lược và sách lược của cách mạng Việt Nam.

Câu 19 : Ý nào không phản ánh đúng điểm mới của phong trào 1930 – 1931 so với phong trào yêu nước trước năm 1930?

A. Đây là phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng Cộng sản tổ chức và lãnh đạo

B. Mang tính chất cách mạng triệt để: nhằm vào hai kẻ thù đế quốc và tay sai.

C. Diễn ra trên quy mô rộng lớn từ Bắc vào Nam, cả nông thôn và thành thị mang tính thống nhất cao.

D. Đã thành lập được mặt trận dân tộc thống nhất chống đế quốc và tay sai.

Câu 20 : Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương nào của Đảng đã góp phần khắc phục những hạn chế của Luận cương chính trị (10-1930) ?

A. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương tháng 7-1936.

B. Các hội nghị Ban chấp hành Trung ương tháng 11- 1939 và lần thứ 8 (5 -1941)

C. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương tháng 11-1940.

D. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 8 (5 – 1941)

Câu 21 : Từ cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn (1940) đã hình thành lực lượng vũ trang nào?

A. Đội du kích Ba Tơ.

B. Đội du kích Bắc Sơn

C. Cứu quốc quân.

D. Việt Nam tuyên truyền Giải phóng quân.

Câu 22 : Phong trào ‘’phá kho thóc, giải quyết nạn đói’’ (1945) diễn ra mạnh mẽ ở

A. Nam Kì

B. Khu căn cứ địa Cao – Bắc – Lạng

C. Các tỉnh Bắc Kì và Bắc Trung Kì.

D. Các đô thị lớn

Câu 23 : Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, những địa phương nào giành được chính quyền sớm nhất trong cả nước ?

A. Hải Dương, Hà Nội, Hà Tĩnh, Nghệ An.

B. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

C. Hà Nội, Huế, Sài Gòn, Hà Tĩnh.

D. Hà Tĩnh, Quảng Nam, Hà Nội, Huế.

Câu 24 : Chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ với sự kiện nào ?

A. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ( 2-9-1945)

B. Khởi nghĩa giành thắng lợi ở Hà Nội ( 19-8-1945)

C. Các địa phương cuối cùng ở Nam Kì ( Đồng Nai thượng, Hà Tiên) giành thắng lợi (28-8)

D. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị (30-8-1945)

Câu 25 : Sự kiện nào mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần thứ hai của thực dân Pháp ?

A. Xả súng vào đám đông ngày 2-9-1945 khi nhân dân Sài Gòn – Chợ Lớn tổ chức mít tinh mừng ngày độc lập.

B. Đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ và Cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn ngày 23-9-1945.

C. Quấy nhiễu nhân ngày tổng tuyển cử bầu Quốc hội 6-1-1946

D. Câu kết với thực dân Anh ngay khi đặt chân xâm lược nước ta.

Câu 26 : Ngày 18-12-1946 quân Pháp đã có hành động ra sao ?

A. Tiến công Hà Nội, mở đầu cuộc xâm lược.

B. Đề nghị đàm phán với Chính phủ ta.

C. Gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, để cho quân Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự ở Hà Nội

D. Gây hấn, khiêu khích với ta ở một số địa điểm tại Hà Nội

Câu 27 : Ngày 12-12-1946 Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị

A. Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta.

B. Toàn dân kháng chiến

C. Sẵm vũ khí đuổi thù chung

D. Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giạc Pháp.

Câu 28 : Hội nghị bất thường Ban Thường vụ Trung ương Đảng mở rộng tại Vạn Phúc (Hà Đông) đã có quyết định gì ?

A. CHấp nhận tối hậu thư của Pháp giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu.

B. Phát động cả nước kháng chiến.

C. Kí với Pháp bản tạm ước.

D. Ra Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”.

Câu 29 : Mục tiêu của cuộc kháng chiến chống quân Pháp ở Hà Nội trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến cuối năm 1946 – đầu năm 1947 của quân dân ta là gì ?

A. Giam chân địch trong thành phố một thời gian để ta chuẩn bị lực lượng kháng chiến.

B. Tiệu diệt một bộ phận lực lượng quân Pháp ở Hà Nội.

C. Phá hủy nhiều kho tàng của địch.

D. Giải phóng Hà Nội

Câu 30 : Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Hiệp định Gionevơ về Đông Dương (21-7-1945) là gì ?

A. Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.

B. Đảm bảo giành thắng lợi từng bước.

C. Đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng.

D. Không vi phạm chủ quyền quốc gia.

Câu 31 : Những thắng lợi của quân dân Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 -1954) của nhân dân Việt Nam ?

A. Chiến thắng Việt Bắc thu –đông năm 1947 chiến thắng Biên giới năm 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

B. Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 và Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết.

C. Cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953- 1954 và chiến thắng Điện Biên Phủ

D. Chiến thắng Biên giới năm 1950 và chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

Câu 32 : Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ( 1945- 1954) giành thắng lợi do nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân chủ yếu là :

A. Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh, đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.

B. Toàn dân, toàn dân đoàn kết, dũng cảm trong chiến đấu, cần cù trong lao động sản xuất.

C. Xây dựng được hệ thống chính quyền dân chủ, mặt trời dân tộc thống nhất được củng cố, lục lượng vũ trang ba thứ quân vững mạnh, hậu phương được củng cố.

D. Tình đoàn kết chiến đấu giữa nhân dân ba nước Đông Dương, sự đồng tình ủng hộ của Trung Quốc, Liên Xô, các nước dân chủ nhân dân, nhân dân Pháp va loài ngoài tiến bộ,…

Câu 33 : Chiến thắng quân sự nào của quân và dân miền Nam đã làm phá sản về cơ bản chiến lược ‘’Chiến tranh đặc biệt ‘’ của Mĩ ?

A. Chiến thắng Áp Bắc (Mĩ Tho)

B. Chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa)

C. Chiến thắng Đồng Xoài ( Biên Hòa)

D. Chiến thắng Ba Gia ( Quảng Ngãi)

Câu 34 : Đáp ứng yêu cầu phát triển của cách mạng miền Nam trong những năm 1961- 1965 Đảng đã chu trương thành lập cơ quan lực lượng nào ở miền Nam?

A. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

B. Mặt trận Tổ quốc VIệt Nam.

C. Trung ương Cục miền Nam, Quân giải phóng miền Nam.

D. Chính phủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

Câu 35 : Âm mưu thâm độc của đế quốc Mĩ trong chiến lược ‘’Chiến tranh cục bộ’’ được thể hiện trong chiến thuật.

A. Trực thăng vận, thiết xa vận

B. Dồn dân lập ấp chiến lược

C. Tìm diệt và chiếm đóng

D. Tìm diệt và bình định vào vùng đất thánh Việt cộng

Câu 36 : Sau thắng lợi của quân dân miền Nam ở Vạn Tường (Quảng Ngãi) và hai mùa khô (đông- xuân 1965 -1966 và đông –xuân 1966- 1967) đã chứng tỏ

A. Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đương đầu và đánh bại quân viễn chinh Mĩ.

B. Lực lượng vũ trang miền Nam đã trưởng thành nhanh chóng.

C. Quân viễn chinh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu.

D. Chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ đã thất bại hoàn toàn.

Câu 37 : Chiến thắng nào đã mở ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta?

A. Phong trào Đồng khởi (1960)

B. Chiến thắng Áp Bắc (1963)

C. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968)

D. Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975

Câu 38 : Điểm giống nhau giữa các chiến lược ‘’Chiến tranh cục bộ ‘’ và ‘’Chiến tranh đặc biệt’’ là:

A. Sử dụng lực lượng quân viễn chinh Mĩ, quân đồng minh và tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc.

B. Sử dụng cố vấn Mĩ, vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mĩ.

C. Loại hình chiến tranh thực dân mới nhằm chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân ta.

D. Gây chiến tranh phá hoại miền bắc và mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

Câu 39 : Vì sao Mĩ buộc phải tuyên bố ‘’Mĩ hóa’’ trở lại chiến tranh xâm lược tức thừa nhận sự thất bại của ‘’Việt Nam hóa chiến tranh’’?

A. Do thắng lợi liên tiếp của ta trên mặt trận quân sự trong ba năm 1969, 1970, 1971.

B. Đòn tấn công bất ngờ, gây choáng váng của quân ta trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

C. Do thắng lợi của ta trên bàn đàm phán ở Pari.

D. Do thắng lợi của nhân dân miền Bắc trong chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ.

Câu 40 : Đường lối đổi mới đất nước của Đảng ta nên hiểu như thế nào cho đúng?

A. Không phải là thay đổi mục tiêu của CNXH mà là thực hiện mục tiêu ấy có hiệu quả bằng những bước đi và biện pháp thích hợp, thông qua nhận thức đúng đắn về XHCN.

B. Không phải thay đổi mục tiêu CNXH mà thông qua phát triển nền kinh tế TBCN để thực hiện mục tiêu đó

C. Xác định đúng mục tiêu của thời kì đầu quá độ lên XHCN để việc thực hiện đạt được kết quả khả thi

D. Thay đổi mục tiêu XHCN cho phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của Việt Nam

Đáp án

Luyện thi môn Lịch Sử | Ôn thi đại học môn Lịch Sử

 

Download Luyện đề thi trắc nghiệm môn Lịch Sử có đáp án: Đề số 8