[Ôn Thi Đại Học Môn Văn Phần 2] Chuyên đề 4: Tổng Hợp Đề Nghị Luận Xã Hội Có Đáp Án 4

0
10

Đề 1

Từ những tấm gương Bế Văn Đàn, Phan Đình Giót, Võ Thị Sáu…Anh/ chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) nói lên lòng biết ơn của mình với các thế hệ cha anh và trách nhiệm của thanh niên hiện nay

Hướng dẫn làm bài 

1 Yêu cầu về hình thức:– Viết đúng 01 đoạn văn, khoảng 200 từ.

– Trình bày mạch lạc, rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu,…

Yêu cầu về nội dung:

1. Khẳng định vấn đề

– Bế Văn Đàn, Phan Đình Giót, Võ Thị Sáu…là những tấm gương tiêu biểu trong thời chiến đã anh dũng hy sinh để bảo vệ nền độc lập dân tộc.

– Họ đã cùng hàng triệu người con ưu tú của đất nước viết tiếp những trang sử vẻ vang trong lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc ta.

2. Bàn luận

a. Thể hiện lòng biết ơn

– Nhận thức sâu sắc và đúng đắn vai trò của những thế hệ cha anh đi trước đã không tiếc máu xương, sẵn sàng hi sinh cho độc lập, tự do của Tổ quốc. Từ đó hình thành thái độ cảm phục, ngợi ca, biết ơn một cách chân thành.

– Thể hiện lòng biết ơn qua những việc làm, hành động cụ thể: luôn tự hào về lịch sử dân tộc, làm giàu vốn hiểu biết của mình bằng cách tìm hiểu những tấm gương yêu nước, những vị anh hùng,…

 b. Trách nhiệm

– Xây dựng lối sống đúng đắn, tích cực, có mục tiêu, lí tưởng rõ ràng.

– Ra sức học tập, tiếp thu tri thức góp phần thúc đẩy đất nước phát triển, hội nhập.

– Lên án những hành vi, việc làm sai trái làm ảnh hưởng đến danh dự quốc gia, những hành vi chống phá nền độc lập dân tộc, xâm phạm lãnh thổ…

3. Bài học và liên hệ bản thân

– Noi gương thế hệ cha anh đi trước, sống có trách nhiệm với bản thân, xã hội.

– Liên hệ: (thí sinh bày tỏ một cách chân thành, tích cực)

Đề 2

Viết 01 đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về quan niệm: “nếu bạn muốn sống một đời mà không phạm chút sai lầm nào, làm gì được nấy, thì đó hoặc là bạn ảo tưởng, hoặc là bạn hèn nhát trước cuộc đời”.

Hướng dẫn làm bài 

 * Yêu cầu về kĩ năng:

– Biết cách viết đoạn văn nghị luận xã hội về một tư tưởng đạo lí, vận dụng tốt các thao tác lập luận để giải quyết vấn đề một cách thuyết phục.

– Đoạn văn có bố cục chặt chẽ, mạch lạc, hệ thống luận điểm, luận cứ rõ ràng; hành văn trong sáng, giàu cảm xúc; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

* Yêu cầu về kiến thức: Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần đáp ứng những yêu cầu cơ bản sau:

Ý Nội dung Điểm
1 Giải thích 0,5
  – Không phạm chút sai lầm nào là không mắc những sai trái, lầm lạc trong nhận thức, suy nghĩ, hành động và không để lại những hậu quả đáng tiếc.– Ảo tưởng là không có thật, xa rời thực tiễn đời sống. Hèn nhát là không có can đảm, dũng khí, sợ đối mặt với khó khăn, gian khổ,.. 0,25 

0,25

2 Bình luận: Khẳng định quan điểm đúng đắn 1,25
a Tại sao Muốn sống một đời mà không phạm chút sai lầm nào  ảo tưởng:
– Cuộc đời vốn không bằng phẳng, dễ dàng; con người thường xuyên phải đối mặt với khó khăn, gian khổ; trong khi đó, năng lực của con người có giới hạn. Sai lầm là một tất yếu không thể tránh khỏi. Chỉ có những kẻ ảo tưởng mới nghĩ rằng mình không mắc một sai lầm nào. 0,5
b Tại sao Muốn sống một đời mà không phạm chút sai lầm nào là hèn nhát:
  – Khi con người sợ phạm sai lầm thì sẽ không dám xông pha, mạo hiểm, không có ý chí phấn đấu, vươn lên, sống thu mình trong vỏ bọc bình yên, cách xa với thế giới bên ngoài. Những kẻ đó sẽ dần dần tự đánh mất ý chí, nghị lực, dũng khí, trở thành kẻ hèn nhát trong cuộc đời. 0,5
  – Phê phán: Những kẻ hèn nhát, sợ đối mặt với khó khăn, gian khổ, ảo tưởng, viển vông, xa rời thực tế. 0,25
3 Bài học nhận thức và hành động 0,25
Nhận thức được tính chất hai mặt của sai lầm; luôn tự tin, dũng cảm, dám trải nghiệm, dám dấn thân trên con đường đi đến thành công.
  Lưu ý: Nếu không viết đúng hình thức đoạn văn thì trừ 0,5 điểm

Đề 3

Hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh (chị) về nhận xét của một nhà văn “Người ta chỉ lo túi tiền rỗng đi nhưng lại không biết lo tâm hồn mình đang vơi cạn, khô héo dần”?

Hướng dẫn làm bài 

Yêu cầu về hình thức:

-Viết đúng 01 đoạn văn , khoảng 200 từ.

-Trình bày mạch lạc, rõ rang, không mắc lỗi chính tả, dung từ, đặt câu

Yêu cầu về nội dung:

1.Giải thích ý kiến nhận xét của nhà văn trong đoạn trích

“Người ta chỉ lo túi tiền rỗng đi nhưng lại không biết lo tâm hồn mình đang vơi cạn, khô héo dần”?

2.Phân tích,chứng minh

Trong cuộc sống, con người luôn tồn tại hai giá trị vật chất và tinh thần. Nhưng sự nông nổi của con người là đôi khi quá chạy theo giá trị tầm thường của vật chất mà không chú ý đến giá trị về mặt tinh thần. cái rỗng về tinh thần mới là cái đáng lo và đáng sợ nhất.

3.Bàn luận, mở rộng

-Phê phán lối sống coi trọng vật chất , coi trọng hình thức.

-Không chú trọng đời sống tâm hồn.

4.Bài học và liên hệ bản thân

-Phấn đấu hài hòa đời sống vật chất, đời sống tinh thần để có cuộc sống ý nghĩa.

Đề 4

Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta”.

Hướng dẫn làm bài 

* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã hội để tạo lập đoạn văn. Bài viết Đảm bảo hình thức của một đoạn văn, triển khai một vấn đề thống nhất, mạch lạc; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

* Yêu cầu cụ thể:

a) Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận (0,25 điểm):

– Điểm 0,25 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở đoạn, Thân đoạn, Kết đoạn. Phần Mở đoạn nêu được vấn đề; phần Thân đoạn biết tổ chức thành nhiều câu văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết đoạn khái quát được vấn đề và thể hiện được nhận thức của cá nhân.

– Điểm 0: Thiếu Mở đoạn hoặc Kết đoạn; hoặc bài viết có nhiều đoạn văn

b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):

– Điểm 0,25: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Yêu nước là truyền thống quý báu, thiêng liêng của dân tộc ta.

– Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác.

c) Vấn đề nghị luận đúng, phù hợp; các câu được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai luận điểm; biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng; phải có dẫn chứng từ thực tiễn đời sống, cụ thể và sinh động (1,0 điểm):

– Điểm 1,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:

+ Mở đoạn: Nêu vấn đề: Yêu nước là truyền thống quý báu, thiêng liêng của dân tộc ta.

+ Thân đoạn:

++ Giải thích:

+++ Lòng yêu nước là tình cảm cao cả, thiêng liêng của mỗi người dành cho quê hương đất nước. Đó là tình cảm yêu quý, gắn bó, tự hào về quê hương đất nước và tinh thần đem hết tài năng, trí tuệ để xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước.

+++ Truyền thống yêu nước: những phẩm chất, giá trị…được hình thành, phát triển, duy trì trong một thời gian dài thể hiện mối quan hệ tình cảm, nghĩa vụ tích cực của mỗi công dân đối với đất nước…

-> Yêu nước là truyền thống quý báu, thiêng liêng của dân tộc ta.

++  Chứng minh truyền thống yêu nước của nhân dân Việt Nam qua những trang sử dựng nước và giữ nước oanh liệt hào hùng: Trong thời kỳ kháng chiến, lòng yêu nước chính là căm thù giặc sâu sắc, đứng lên, cầm súng ra trận chiến đấu với kẻ thù; Trong thời bình, lòng yêu nước thể hiện ở việc yêu thiên nhiên, tự hào về đất nước, chung tay xây dựng và phát triển đất nước.

++ Bình luận: Lí giải sức mạnh của truyền thống yêu nước (vấn đề trọng tâm)

+++ Truyền thống yêu nước luôn là yếu tố tinh thần của quá khứ có khả năng làm hiện hữu và tạo ra sức mạnh tinh thần hoặc vật chất, có khả năng nêu gương, động viên, khơi gợi…những phẩm chất, giá trị tốt đẹp trong mỗi con người trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước.

+++ Truyền thống yêu nước là sự nhắc nhở thiêng liêng và nghiêm khắc  đối với trách nhiệm của hậu thế trong việc nối tiếp, duy trì, phát huy những phẩm chất, giá trị tốt đẹp đã được hình thành từ những thế hệ trước để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước.

+++ Truyền thống yêu nước giúp con người có niềm tự hào, niềm tin về những  phẩm chất, giá trị đang nối tiếp từ quá khứ; cung cấp những bài học kinh nghiệm cho hiện tại trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước.

+ Kết đoạn: Bài học nhận thức và hành động cho bản thân.

– Điểm 0,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các ý còn chưa đầy đủ hoặc liên kết chưa thật chặt chẽ.

– Điểm 0,5: Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên.

– Điểm 0,25: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên.

– Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào nêu trên.

d) Sáng tạo (0,25 điểm)

– Điểm 0,25: Khuyến khích học sinh có tư duy phản biện, những góc nhìn mới, những lý giải sâu sắc, thấu đáo từ thực tế cuộc sống; cách tổ chức hình thức bài viết mới mẻ, diễn đạt, ngôn ngữ độc đáo, hấp dẫn; thể hiện được quan điểm và thái độ riêng, không trái với chuẩn mực đạo đức, pháp luật.

– Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

e) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,25 điểm):

– Điểm 0,25: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

– Điểm 0: Mắc nhiều lỗi.

 

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here