TỔNG HỢP 400 CÂU TRẮC NGHIỆM LỊCH SỬ THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 1945-2000 ( Phần 9) 

0
6

TỔNG HỢP 400 CÂU TRẮC NGHIỆM LỊCH SỬ THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 1945-2000 ( Phần 9) 

BÀI 9. QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH

Câu 1. Nội dung nào sau đây không nằm trong diễn biến của Chiến tranh lạnh?
A. Các cuộc chiến tranh cục bộ ở Đông Nam Á.
B. Cuộc chiến tranh Triều Tiên.
C. Xung đột trực tiếp giữa hai siêu cường.
D. Xung đột ở Trung Cận Đông.

Câu 2. Thỏa thuận Đông – Tây những năm M. Goócbachốp lên cầm quyền xoay quanh những vấn đề
cơ bản nào?
A. Thủ tiêu tên lửa tầm trung ở Châu Âu và cắt giảm vũ khí chiến lược.
B. Thủ tiêu tên lửa tầm trung ở Châu Âu, cắt giảm vũ khí chiến lược và hạn chế cuộc chạy đua vũ
trang giữa hai nước.
C. Thủ tiêu tên lửa tầm trung ở Châu Âu, ngăn chặn sự đe dọa về kinh tế của Nhật và Tây Âu.
D. Cắt giảm vũ khí chiến lược và hạn chế cuộc chạy đua vũ trang giữa hai nước.

Câu 3. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương được thành lập vào thời gian nào?
A. Ngày 4 – 4 – 1949. B. Ngày 4 – 5 – 1948.
C. Ngày 4 – 4 – 1948. D. Ngày 4 – 5 – 1949.

 

Câu 4. Tại sao đến những năm 50 của thế kỉ XX, chiến tranh Đông Dương lại ngày càng chịu sự tác
động của hai phe?
A. Nhân dân Đông Dương đã thiết lập được mối quan hệ và nhận được sự hỗ trợ của Liên Xô, Trung
Quốc trong khi Mĩ ngày càng viện trợ nhiều hơn cho Pháp.
B. Các nước Tây Âu và Mĩ đồng loạt viện trợ cho Pháp trong cuộc chiến.
C. Nhân dân Đông Dương nhận được sự hỗ trợ ngày càng lớn của các lực lượng yêu chuộng hòa bình
trên thế giới trong cuộc chiến chống lại Pháp và can thiệp Mĩ.
D. Mĩ ngày càng viện trợ nhiều hơn cho Pháp trong cuộc chiến.

Câu 5. Chiến tranh lạnh chấm dứt đưa đến hệ quả nào?
A. Mĩ từ bỏ tham vọng làm bá chủ thế giới, chống lại các nước xã hội chủ nghĩa.
B. Vị thế của Mĩ và Liên Xô suy giảm nghiêm trọng, Mĩ không còn là một cường quốc trên thế giới.
C. Một cực là Liên Xô không còn, trật tự hai cực Ianta tan rã.
D. Sự giải thể của NATO, Vácsava cùng hàng loạt các căn cứ quân sự khác trên toàn cầu.

Câu 6. Nguyên nhân nào khiến Liên Xô và Mĩ phải tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh?
A. Sự suy giảm về vị thế của cả hai cường quốc trong quá trình chạy đua vũ trang.
B. Sự vươn lên và cạnh tranh gay gắt của Nhật và Tây Âu đã đặt ra nhiều thách thức đối với cả hai
nước.
C. Liên Xô đang lâm vào khủng hoảng trầm trọng.
D. Tất cả ý trên.

Câu 7. Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức được kí kết tại đâu?
A. Béc-lin. B. Oasinhtơn. C. Bon. D. Niu Oóc.

Câu 8. Chiến tranh lạnh diễn ra trong khoảng thời gian nào?
A. 1947 – 1973. B. 1945 – 1991. C. 1947 – 1989. D. 1945 – 1989.

Câu 9. Thế nào là cuộc “Chiến tranh lạnh” theo phương thức đầy đủ nhất?
A. Chưa gây chiến tranh nhưng dùng chính sách viện trợ để khống chế các nước.
B. Chuẩn bị gây ra một cuộc chiến tranh thế giới mới.
C. Thực tế chưa gây chiến tranh, nhưng chạy đua vũ trang làm cho nhân loại “Luôn luôn trong tình
trạng chiến tranh”, thực hiện “Chính sách đu đưa bên miệng hố chiến tranh”.
D. Dùng sức mạnh quân sự để đe dọa đối phương.

Câu 10. Chủ trương của Liên Xô trong quan hệ quốc tế những năm sau chiến tranh thế giới thứ hai là
gì?
A. Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
B. Bảo vệ những thành quả của chủ nghĩa xã hội.
C. Đẩy mạnh phong trào cách mạng thế giới.

 

D. Tất cả đều đúng.

Câu 11. Tình hình thế giới những năm sau Chiến tranh lạnh đã đặt các quốc gia trong tình thế nào?
A. Phải nắm bắt thời cơ.
B. Phải tiến hành chiến tranh để xác lập vị thế của mình.
C. Vừa nắm bắt thời cơ, đẩy lùi thách thức.
D. Hạn chế thách thức và vươn lên.

Câu 12. Khối quân sự nào được thành lập ở Tây Âu thời kì chiến tranh lạnh?
A. SEATO. B. CENTO. C. NATO. D. ANZUS.

Câu 13. Kế hoạch Mác San được ra đời vào thời gian nào?
A. Tháng 6 – 1947. B. Tháng 6 – 1946. C. Tháng 7 – 1946. D. Tháng 7 – 1947.

Câu 14. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương do bao nhiêu quốc gia cùng nhau sáng lập?
A. 10. B. 11. C. 12. D. 13

Câu 15. Sự kiện nào sau đây đã chi phối mối quan hệ quốc tế trong nửa sau thế kỉ XX?
A. Sự ra đời và hoạt động của Liên Hợp Quốc.
B. Sự ra đời của khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO).
C. Chiến tranh lạnh.
D. Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu.

Câu 16. Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức được kí kết vào thời gian
nào?
A. Ngày 11 – 11 – 1972. B. Ngày 9 – 11 – 1972.
C. Ngày 11 – 9 – 1972. D. Ngày 9 – 9 – 1972.

Câu 17. Xu hướng hòa hoãn Đông – Tây bắt đầu xuất hiện vào thời gian nào?
A. Đầu những năm 60 của thế kỉ XX. B. Đầu những năm 70 của thế kỉ XX.
C. Đầu những năm 80 của thế kỉ XX. D. Đầu những năm 90 của thế kỉ XX.

Câu 18. Nội dung học thuyết Truman nhằm thực thi nhiệm vụ nào ở hai nước Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì?
A. Củng cố các chính quyền phản động và phát triển công nghiệp quốc phòng ở hai nước này.
B. Củng cố chính quyền phản động và phát triển kinh tế ở hai nước này.
C. Đẩy lùi các phong trào yêu nước và phát triển kinh tế của hai nước này.
D. Củng cố các chính quyền phản động và đẩy lùi phong trào đấu tranh yêu nước ở hai nước này.

Câu 19. Việc thực hiện kế hoạch Mác san đã gây ra tác động như thế nào tới cục diện các nước Đông
Âu và Tây Âu?
A. Mở màn cho cục diện Chiến tranh lạnh những năm sau chiến tranh.
B. Mở màn cho quá trình hợp tác, đối thoại về kinh tế.
C. Tạo nên sự phân chia đối lập về kinh tế và chính trị.
D. Tạo nên cục diện đối lập về quân sự.

Câu 20. Sự kiện nào sau đây đã làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới?
A. Sự thành lập nước Cộng hòa Dân chủ Đức.
B. Sự thành lập các nước Dân chủ nhân dân Đông Âu.
C. Sự thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết.
D. Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

Câu 21. Cuộc khủng hoảng Caribê diễn ra vào thời gian nào?
A. 1960. B. 1961. C. 1962 D. 1963.

Câu 22. Với Kế hoạch Mácsan, Mĩ đã chi bao nhiêu tiền để viện trợ cho các nước Tây Âu?
A. Khoảng 70 tỉ USD. B. Khoảng 7 tỉ USD.
C. Khoảng 17 tỉ USD. D. Khoảng 71 tỉ USD.

Câu 23. Sự kiện 11 – 9 – 2001, đã đặt nước Mĩ trong tình trạng phải đối đầu với nguy cơ gì?
A. Sự bất cập trong hoạt động quốc phòng và anh ninh.
B. Sự suy giảm về kinh tế.
C. Chủ nghĩa khủng bố.
D. Sự khủng hoảng nội các.

Câu 24. Mục đích chung nhất của “Chiến tranh lạnh”do Mĩ phát động là gì?
A. Ngăn chặn và tiến tới tiêu diệt Liên Xô và các nước XHCN.
B. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và phong trào cách mạng thế giới.
C. Bắt các nước Đồng minh lệ thuộc vào Mĩ
D. Phô trương sức mạnh kinh tế và tiềm lực quốc phòng của Mĩ.

Câu 25. Trong năm 1972, hai cường quốc Xô – Mĩ đã cùng nhau kí kết các văn kiện nào sau đây?
A. Hiệp định về hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (2) (SALT – 2) và Định ước Henxinki.
B. Tuyên bố chấm dứt cục diện Chiến tranh lạnh và Định ước Henxinki.
C. Định ước Henxinki và Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM).
D. Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) và Hiệp định về hạn chế vũ khí tiến
công chiến lược (1) (SALT – 1).

Câu 26. Mĩ đã chi một khoản tiền viện trợ cho hai nước Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì là bao nhiêu?
A. 200 triệu USD. B. 300 triệu USD.
C. 400 triệu USD. D. 500 triệu USD.

Câu 27. Tại sao sau thời gian tiến hành “Chiến tranh lạnh”, cả Liên Xô và Mĩ đều bị suy giảm về vị
thế?
A. Phải tập trung đầu tư cho công tác nghiên cứu và chế tạo vũ khí.
B. Sự vươn lên và cạnh tranh gay gắt của Nhật và Tây Âu.
C. Chi phí cho chạy đua vũ trang quá lớn, sự cạnh tranh gay gắt của Nhật và Liên Xô.
D. Phải viện trợ cho các nước Đồng minh của mình.

Câu 28. Nguyên nhân nào khiến chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mĩ được coi là sản phẩm của
Chiến tranh lạnh?
A. Cuộc chiến đấu diễn ra giữa Mĩ và Việt Nam được sự hỗ trợ của Liên Xô và các nước xã hội chủ
nghĩa và các lực lượng yêu chuộng hòa bình trên thế giới.
B. Việt Nam là một nước xã hội chủ nghĩa mà Mĩ cần tiêu diệt.
C. Mĩ âm mưu dùng Việt Nam làm tiền đồn chống lại sự bành trướng của chủ nghĩa cộng sản ở Châu
Á.
D. Nó diễn ra trong thời điểm nóng nhất của Chiến tranh lạnh.

Câu 29. Trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai có tên gọi là:
A. Trật tự đa cực. B. Trật tự Vécxai-Oasinhton.
C. Trật tự một cực do Mỹ đứng đầu. D. Trật tự hai cực Ianta.

Câu 30. Tuyên bố chấm dứt “Chiến tranh lạnh” được kí kết bởi hai nguyên thủ nào? tại đâu?
A. M. Goócbachốp và Níchxơn. Niu Oóc (Mĩ).
B. M. Goócbachốp và G.Busơ (cha). Manta (Liên Xô).
C. M. Goócbachốp và R.Rigân. Niu Oóc (Mĩ).
D. M. Goócbachốp và Bill Clintơn. Manta (Liên Xô)

Câu 31. Hãy chỉ ra nội dung của Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức.
A. Thiết lập mối quan hệ láng giềng thân thiện trên cơ sở bình đẳng.
B. Giải quyết các tranh chấp hoàn toàn bằng biện pháp hòa bình.
C. Hai bên tôn trọng không điều kiện chủ quyền và sự toàn vẹn lãnh thổ của nhau cũng như của các
nước Châu Âu.
D. Tất cả ý trên.
Câu 32. Tại sao “Chiến tranh lạnh” chấm dứt lại mở ra chiều hướng mới để giải quyết hòa bình các
vụ tranh chấp và xung đột?
A. Xuất hiện xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa, liên kết khu vực.
B. Vai trò của Liên Hợp Quốc được củng cố.
C. Xu thế hòa bình ngày càng được củng cố trong các mối quan hệ quốc tế.
D. Liên Xô và Mĩ không còn can thiệp vào công việc nội bộ của các nước, các khu vực như trước đây
nữa.
Câu 33. Mĩ đã có những hành động nào chuẩn bị cho sự ra đời của Chiến tranh lạnh?

A. Việc thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
B. Sự ra đời của học thuyết Truman.
C. Sự ra đời của Kế hoạch Mác San
D. Tất cả ý trên.

Câu 34. Tại sao Mĩ lại tiến hành viện trợ khẩn cấp cho Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì?
A. Lôi kéo hai nước này can thiệp và giúp đỡ Tưởng Giới Thạch trong cuộc chiến chống Đảng cộng
sản Trung Quốc.
B. Giúp nhân dân hai nước này khôi phục và phát triển kinh tế theo quy định của Hội nghị Ianta.
C. Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì đã cầu cứu Mĩ viện trợ cho mình.
D. Biến hai nước này thành căn cứ tiền phương chống Liên Xô và Đông Âu ở phía Nam.

Câu 35. Sự kiện nào sau đây biểu thị cho xung đột quân sự của cuộc chiến tranh lạnh?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai.
B. Chiến tranh vùng vịnh Péc – xích.
C. Các cuộc chiến tranh cục bộ ở Đông Nam Á, Triều Tiên, Trung Đông…
D. Chiến tranh giữa Mĩ và Liên Xô.

Câu 36. Sự ra đời của NATO và Hiệp ước Vácsava có ý nghĩa như thế nào đến quan hệ quốc tế
những năm sau Thế chiến thứ hai?
A. Đánh dấu sự phát triển vượt bậc của hai cường quốc về quân sự.
B. Chấm dứt mối quan hệ đồng minh giữa hai cường quốc.
C. Mở màn cho sự xác lập của hàng loạt các tổ chức quân sự trên thế giới những năm sau đó.
D. Đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe và chiến tranh lạnh.

Câu 37. Quan hệ quốc tế bắt đầu chuyển từ đối đầu sang đối thoại từ
A. Nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX.
B. Nửa đầu những năm 90 của thế kỉ XX.
C. Nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX.
D. Nửa đầu những năm 80 của thế kỉ XX.

Câu 38. Sự tồn tại của các quốc gia nào đã trở thành nguy cơ đe dọa vị trí của Mĩ trong quan hệ quốc
tế những năm sau chiến tranh?
A. Liên Xô và Trung Hoa.
B. Liên Xô, Đông Âu và Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.
C. Liên Xô và các nước Đông Âu.
D. Các nước Đông Âu và Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.

Câu 39. Sau “Chiến tranh lạnh”, dưới tác động của cách mạng khoa học- kĩ thuật, hầu hết các nước ra
sức điều chỉnh chiến lược phát triển với việc

A. Lấy quân sự làm trọng điểm B. Lấy chính trị làm trọng điểm
C. Lấy kinh tế làm trọng điểm. D. Lấy văn hoá, giáo dục làm trọng điểm.

Câu 40. Bước sang thế kỉ XXI, xu thế chung của thế giới là:
A. Hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển
B. Hoà hoãn và hoà dịu trong quan hệ quốc tế
C. Cùng tồn tại trong hoà bình, các bên cùng có lợi
D. Hoà nhập nhưng không hoà tan.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here