Tổng hợp câu trắc nghiệm địa lý 12 theo bài: Đô thị hóa

0
34

Tổng hợp câu trắc nghiệm ôn thi đại học môn địa lý 12 theo bài: Đô thị hóa

Câu 1. Đây là biểu hiện cho thấy trình độ đô thị hoá của nước ta còn thấp.
A. Cả nước chỉ có 2 đô thị đặc biệt.
B. Không có một đô thị nào có trên 10 triệu dân.
C. Dân thành thị mới chiếm có 27% dân số.
D. Quá trình đô thị hoá không đều giữa các vùng.

Câu 2. Vùng có đô thị nhiều nhất nước ta hiện nay
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
C. Đông Nam Bộ.
D. Duyên hải miền Trung.

Câu 3. Các đô thị ở Bắc Trung Bộ có số dân từ 20 đến 50 vạn người là
A. Vinh, Thanh Hóa. B. Huế, Vinh
C. Thanh Hóa, Huế. D. Vinh, Đồng Hới

Câu 4. Đây là một đô thị loại 3 ở nước ta :
A. Cần Thơ. B. Nam Định. C. Hải Phòng. D. Hải Dương.

Câu 5. Đây là một trong những vấn đề cần chú ý trong quá trình đô thị hoá của nước ta.
A. Đẩy mạnh đô thị hoá nông thôn.
B. Hạn chế các luồng di cư từ nông thôn ra thành thị.
C. Ấn định quy mô phát triển của đô thị trong tương lai.
D. Phát triển các đô thị theo hướng mở rộng vành đai

Câu 6. Đặc điểm nào không đúng với đô thị hóa?
A. Lối sống thành thị được phổ biến rộng rãi
B. Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn
C. Xu hướng tăng nhanh dân số thành thị
D. Hoạt động của dân cư gắn với nông nghiệp

Câu 7. Đây là nhóm các đô thị loại 2 của nước ta :
A. Thái Nguyên, Nam Định, Việt Trì, Hải Dương, Hội An.
B. Vinh, Huế, Nha Trang, Đà Lạt, Nam Định.
C. Biên Hoà, Mĩ Tho, Cần Thơ, Long Xuyên, Đà Lạt.
D. Vũng Tàu, Plây-cu, Buôn Ma Thuột, Đồng Hới, Thái Bình.

Câu 8. Năm 2004, nước ta có mấy thành phố trực thuộc Trung ương?
A. 4. B. 5. C. 6. D. 3
Câu 9.Đây là một nhược điểm lớn của đô thị nước ta làm hạn chế khả năng đầu tư phát triển
kinh tế :
A. Có quy mô, diện tích và dân số không lớn.
B. Phân bố tản mạn về không gian địa lí.
C. Nếp sống xen lẫn giữa thành thị và nông thôn.
D. Phân bố không đồng đều giữa các vùng.
Câu 10. Tính đến 2005, nước ta có bao nhiêu đô thị?
A. 684. B. 648. C. 486. D. 468
Câu 11. Hiện tượng đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ nhất ở nước ta trong thời kì :
A. Pháp thuộc. B. 1954 – 1975.
C.1975-1986. D. 1986 đến nay

Câu 12. Quá trình đô thị hoá của nước ta 1954 – 1975 có đặc điểm:
A. Phát triển rất mạnh trên cả hai miền.
B. Hai miền phát triển theo hai xu hướng khác nhau.
C. Quá trình đô thị hoá bị chửng lại do chiến tranh.
D. Miền Bắc phát triển nhanh trong khi miền Nam bị chững lại.

Câu 13. Thành phố nào sau đây không phải là thành phố trực thuộc Trung ương?
A. Đà Nẵng. B. Thanh Hóa. C. Hải Phòng. D. Cần Thơ

Câu 14. Đây là những đô thị được hình thành ở miền Bắc giai đoạn 1954 – 1975 :
A. Hà Nội, Hải Phòng. B. Hải Dương, Thái Bình.
C. Hải Phòng, Vinh. D. Thái Nguyên, Việt Trì.

Câu 15. Tác động lớn nhất của đô thị hoá đến phát triển kinh tế của nước ta là :
A. Tạo ra nhiều việc làm cho nhân dân.
B. Tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật.
C. Tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
D. Thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.

Câu 16. Quá trình đô thị hóa nảy sinh hậu quả
A. Nếp sống văn hóa bị xâm nhập. B. Tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt
C. Tình trạng đói nghèo ngày càng gia tăng. D. Môi trường bị ô nhiễm

Câu 17. Năm 2005, tỉ lệ dân thành thị cao nhất xếp theo thứ tự là vùng :
A. Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên.
B. Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải Nam Trung Bộ.
C. Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ.
D. Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 18. Năm 2005, tỉ lệ dân thành thị thấp nhất xếp theo thứ tự là vùng :
A. Bắc Trung Bộ, Tây Bắc.
B. Tây Bắc, Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Bắc, Tây Nguyên.
D. Đông Bắc, Tây Nguyên.

Câu 19. Nguyên nhân làm cho quá trình đô thị hóa nước ta hiện nay phát triển nhanh là
A. Nước ta đang hội nhập với quốc tế và khu vực
B. Nền kinh tế nước ta đang chuyển sang kinh tế thị trường
C. Quá trình công nghiệp hóa đang được đẩy mạnh
D. Nước ta thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài

Câu 20. Trong những năm gần đây, quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh nhất là vùng :
A. Đồng bằng sông Hồng. B. Đông Nam Bộ.
C. Đồng bằng sông Cửu Long. D. Tây Nguyên.

Câu 21. Đô thị lớn nhất đồng bằng sông Cửu Long là
A. Long Xuyên. B. Cà Mau. C. Cần Thơ. D. Mỹ Tho

Câu 22. Năm 2005, tỉ lệ dân thành thị cao nhất xếp theo thứ tự là những tỉnh, thành phố :
A. Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng.

 

B. Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng.
C. Thành phố Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Cần Thơ.
D. Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hà Nội, Cần Thơ.

Câu 23. Mạng lưới các thành phố, thị xã, thị trấn dày đặc nhất của nước ta tập trung ở :
A. Vùng Đông Nam Bộ. B. Vùng Tây Nguyên.
C. Vùng Đồng bằng sông Hồng. D. Vùng Duyên hải miền Trung

Câu 24. Năm 2004, nước ta có mấy loại đô thị?
A. 4. B. 5. C. 6. D. 7

Câu 25. Đô thị đầu tiên của nước ta
A. Hội An. B. Thăng Long. C. Cổ Loa. D. Hà Nội

Câu 26. Khu vực đô thị đóng góp số GDP cho cả nước năm 2005 là (%)
A. 84. B. 70,4. C. 87. D. 80

Câu 27. Vùng nào ở nước ta có nhiều thị xã và thị trấn nhất?
A. Đồng bằng sông Cửu Long. B. Tây Nguyên
C. Duyên hải Nam Trung Bộ. D. Đông Nam Bộ

Câu 28. Sự chênh lệch giữa vùng có nhiều đô thị và vùng có ít đô thị gấp (lần)
A. 3,7. B. 4,7. C. 5,7. D. 2,7

Câu 29. So với các nước ở cùng khu vực, tỉ lệ dân số đô thị nước ta ở mức
A. Cao. B. Trung bình. C. Thấp. D. Rất thấp

Câu 30. Số dân thành thị của nước ta năm 2005, chiếm (%)
A. 25,1. B. 26,1. C. 27,1. D. 28,1

Câu 31. Thành Thăng Long xuất hiện vào thế kỉ:
A. IX. B. X. C. XI. D. XII.

Câu 32. Các đô thị: Phú Xuân, Hội An, Đà Nẵng, Phố Hiến xuất hiện ở thế kỉ:
A. XVI-XVIII. B. XI-XVI. C. XVIII-XIX. D. XIX-XX.

Câu 33. Các đô thị thời Pháp thuộc có chức năng chủ yếu là:
A. Thương mại, du lịch. B. Hành chính, quân sự.
C. Du lịch, công nghiệp. D. Công nghiệp, thương mại.

Câu 34. Ý nào sau đây không đúng với quá trình đô thị hóa ở nước ta?
A.Vào thời phong kiến, một số đô thị Việt Nam được hình thành ở những nơi có vị trí địa lí thuận lợi,
với các chức năng chính là hành chính, thương mại, quân sự.
B. Từ sau cách mạng tháng Tám năm 1945 đến 1954, quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh, các đô thị
có sự thay đổi nhiều.
C. Từ 1954 đến 1975, ở miền Bắc, đô thị gắn liền với quá trình công nghiệp hóa trên cơ sở mạng lưới
đô thị đã có.
D. Từ 1975 đến nay, quá trình đô thị hóa có sự chuyển biến khá tích cực.

Câu 35. Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm độ thị hóa ở nước ta?
A. Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm chạp.
B. Trình độ đô thị hóa thấp.

C. Tỉ lệ dân thành thị tăng.
D. Phân bố đô thị đều giữa các vùng.

Câu 36. Đây là một trong những vấn đề cần chú ý trong quá trình đô thị hoá của nước ta.
A. Đẩy mạnh đô thị hoá nông thôn.
B. Hạn chế các luồng di cư từ nông thôn ra thành thị.
C. Ấn định quy mô phát triển của đô thị trong tương lai.
D. Phát triển đô thị theo hướng mở rộng các vành đai

Câu 37. Ba yếu tố chính để xác định chỉ số HDI là :
A. GDP bình quân, tỉ lệ người biết chữ, tuổi thọ trung bình.
B. GNP bình quân, tỉ lệ người biết chữ, tuổi thọ trung bình.
C. GDP bình quân, chỉ số giáo dục, tuổi thọ trung bình.
D. GDP bình quân, chỉ số giáo dục, tỉ lệ đói nghèo.

Câu 38. Khu vực có thu nhập bình quân/người/tháng cao nhất ở nước ta hiện nay là :
A. Đồng bằng sông Hồng. B. Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Đông Nam Bộ. D. Duyên hải miền Trung.

Câu 39. Đây không phải là một trong những chương trình mục tiêu quốc gia về y tế :
A. Phòng chống bệnh sốt rét. B. Chống suy dinh dưỡng trẻ em.
C. Sức khoẻ sinh sản vị thành niên. D. Dân số và kế hoạch hoá gia đình.

Câu 40. Mức thu nhập bình quân đầu người có sự chênh lệch lớn nhất ở nước ta là :
A. Thành thị và nông thôn. B. Nhóm thấp nhất và nhóm cao nhất.
C. Đông Nam Bộ và Bắc Trung Bộ. D. Miền núi và đồng bằng.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here