ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN LỊCH SỬ 2018

0
35
Rate this post

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN LỊCH SỬ THEO CHUẨN 2018

Đề bài trắc nghiệm

Câu 1: Nhận xét nào dưới đây về 2 xu hướng bạo động và cải cách trong phong trào yêu
nước từ đầu thế kỉ XX đến năm 1914 là KHÔNG đúng?

A. Cả hai xu hướng đều dựa trên sự tiếp thu tư tưởng tư sản.
B. Hai xu hướng luôn đối lập nhau, không thể cùng tồn tại.
C. Mục tiêu đấu tranh của hai xu hướng là giải phóng dân tộc.
D. Cả hai xu hướng đều có chung động cơ là yêu nước.

Câu 2: Việt Nam gia nhập ASEAN có ý nghĩa là

A. ASEAN đã trở thành một liên minh kinh tế – chính trị.
B. Chứng tỏ sự đối đầu về ý thực hệ tư tưởng – chính trị – quân sự.
C. mở ra triển vọng cho sự liên kết toàn khu vực Đông Nam Á.
D. Chứng tỏ sự hợp tác giữa các thành viên ASEAN ngày càng có hiệu quả.

Câu 3: Đặc điểm lớn nhất của phong trào dân tộc dân chủ 1919-1930 là

A. Sự xuất hiện của khuynh hướng cứu quốc vô sản
B. Quá trình vận động thành lập đảng Cộng sản Việt Nam
C. Cuốc đấu tranh của giai cấp diễn ra sôi nổi
D. Tồn tại song song hai khuynh hướng cứu quốc: vô sản và dân chủ tư sản.

Câu 4: Thời cơ khách quan nào dẫn đến Cách mạng tháng Tám 1945 thắng lợi nhanh
chóng?
A. Có khối liên minh công – nông vững chắc, tập hợp được lực lượng trong mặt trận
thống nhất.
B. Sự lãnh đạo tài tình của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
C. Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước, đã đấu tranh kiên cường bất
khuất.

D. Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đánh bại phát xít Nhật.

Câu 5: Biến đổi nào dưới đây KHÔNG chứng tỏ phong trào giải phóng dân tộc sau
Chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làm thay đổi bản đồ chính trị thế giới?

A. Trật tự hai cực Ianta bị xói mòn do sự ra đời của các quốc gia độc lập.
B. Từ những nước thuộc địa, hơn 100 quốc gia đã giành được độc lập.
C. Sau khi giành độc lập, các quốc gia đều tiến lên chủ nghĩa xã hội.
D. Hệ thống thuộc địa của chù nghĩa thực dân bị xóa bỏ hoàn toàn.

Câu 6: Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước đã mang lại ý nghĩa gì đối
với sự nghiệp cách mạng nước ta sau khi ta thực hiện quyết tâm “Nước Việt Nam là một,
dân tộc Việt Nam là một”?

A. Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên CNXH, mở rộng quan hệ quốc tế, đưa
nhân dân chính thức làm chủ đất nước
B. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước đã phát huy sức mạnh toàn diện
của đất nước, tăng cường sức mạnh bảo vệ tổ quốc.
C. Phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước, tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi
lên CNXH, tăng cường sức mạnh bảo vệ tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế.
D. Phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước, mở rộng quan hệ quốc tế, bảo vệ tổ
quốc, đưa nhân dân chính thức làm chủ đất nước

Câu 7: Bước vào Đông – Xuân 1953 – 1954, âm mưu của Pháp, Mĩ là
A. giành thắng lợi quân sự quyết định nhằm “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.
B. giành thắng lợi quân sự để tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
C. giành thắng lợi quân sự để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
D. giành lại quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính.

Câu 8: Mĩ đề ra “Chiến lược toàn cầu” trong thời gian diễn ra Chiến tranh lạnh không
nhằm mục tiêu cơ bản nào?

A. Dùng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” can thiệp vào công việc nội bộ của nước
khác.
B. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, chi phối các nước đồng minh của Mĩ.
C. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.
D. Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

Câu 9: Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A. bị suy giảm nghiêm trọng vì gánh nặng chi phí quân sự, chạy đua vũ trang.
B. phát triển mạnh mẽ, vươn lên hàng thứ hai thế giới (sau Liên Xô).
C. phát triển mạnh mẽ, trở thành trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất thế giới.
D. bị suy thoái nghiêm trọng do hậu quả nặng nề của Chiến tranh thế giới thứ hai.

Câu 10: Nét nổi bật nhất của cuộc vận động dân chủ 1936-1939 là gì?

A. Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng và ăn sâu trong quần chúng nhân
dân.
B. Tư tưởng và chủ trương của Đảng được phổ biến, trình độ chính trị và công tác
của đảng viên được nâng cao.
C. Đảng đã tập hợp được một lực lượng chính trị của quần chúng đông đảo và sử
dụng hình thức, phương pháp đấu tranh phong phú.
D. Tập hợp được một lực lượng công – nông hùng mạnh để đấu tranh chống Pháp
giành độc lập dân tộc.

Câu 11: Phong trào 1930-1931 bùng nổ và chính quyền Xô Viết thành lập đã khẳng định
được điều gì?

A. Sự trưởng thành của giai cấp công nhân.
B. Sự lớn mạnh của giai cấp nông dân.
C. Đường lối đúng đắn của Đảng và sự lớn mạnh của giai cấp nông dân.
D. Đường lối đúng đắn của Đảng và quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân

Câu 12: Biện pháp hòa hoãn với Trung Hoa Dân quốc đã đem lại kết quả gì?

A. Hạn chế sự chống phá tài chính, kinh tế của Trung Hoa Dân quốc và tay sai.
B. Hạn chế thấp nhất các hoạt động chống phá của quân Trung Hoa Dân quốc và tay
sai.
C. Hạn chế âm mưu chống phá kinh tế, quân sự của Trung Hoa Dân quốc và tay sai.
D. Hạn chế sự chống phá về kinh tế của Trung Hoa Dân quốc và tay sai.

Câu 13: Hãy đánh giá về vai trò của Liên Hợp Quốc trước những biến động của tình hình
thế giới hiện nay?

A. Thúc đẩy các mối quan hệ giao lưu, hợp tác giữa các nước thành viên trên nhiều
lĩnh vực.
B. Liên Hợp Quốc thực sự đã trở thành một diễn đàn vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm
duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

C. Ngăn chặn các đại dịch đe dọa sức khỏe loài người.
D. Bảo vệ các di sản thế giới, cứu trợ nhân đạo.

Câu 14: Âm mưu cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” mà Mĩ áp dụng ở miền Nam Việt
Nam là gì?

A. Đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam.
B. “Dùng người Việt đánh người Việt”.
C. Đưa quân chư hầu vào miền Nam Việt Nam.
D. Đưa cố vấn Mĩ ào ạt vào miền Nam.

Câu 15: Đường lối thể hiện sự sáng tạo, độc đáo của Đảng trong thời kì chống Mĩ cứu
nước là gì?

A. Tiến hành đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam và cách
mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
B. Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thống nhất nước nhà.
C. Miền Bắc xây dựng CNXH, miền Nam tiến hành cách mạng dân chủ nhân dân,
thực hiện thống nhất nước nhà.
D. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, thống nhất nước nhà.

Câu 16: Cơ hội lớn nhất khi Việt Nam gia nhập ASEAN là

A. Học hỏi, tiếp thu những thành tựu khoa học – kĩ thuật tiến bộ.
B. Tiếp thu nền văn hóa đa dạng của các nước trong khu vực.
C. Tranh thủ sự giúp đỡ vật chất của các nước trong khu vực.
D. Củng cố được an ninh quốc phòng.

Câu 17: Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của “Đường lối chung” trong
công cuộc cải cách là

A. lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.
B. đổi mới chính trị là nền tảng để đổi mới kinh tế.
C. lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
D. tiến hành đồng thời đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị.

Câu 18: Theo nội dung Hiệp định Giơnevơ, cách mạng nước ta gặp phải khó khăn gì?
A. Chỉ mới giải phóng được miền Nam.
B. Đất nước tạm thời chia cắt làm hai miền Nam – Bắc.
C. Mĩ được thay chân Pháp quản lý Đông Dương.
D. Pháp chưa rút khỏi nước ta.

Câu 19: Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến
tranh đặc biệt” là

A. lực lượng quân đội Mĩ giữ vai trò quan trọng.
B. lực lượng quân đội Sài Gòn giữ vai trò quan trọng.
C. lực lượng quân đội Đồng minh giữ vai trò quan trọng.
D. sử dụng hỏa lực cực mạnh của Mĩ.

Câu 20: Điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ nữa sau những năm 70 so
với giai đoạn trước đó là gì?

A. Coi trọng quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
B. Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
C. Coi trọng quan hệ ngoại giao với các nước phương Tây
D. Tăng cường quan hệ ngoại giao với khu vực Đông Nam Á

Câu 21: Yếu tố nào dưới đây quyết định sự thành công của Liên Xô trong việc thực hiện
kê hoạch 5 năm (1946-1950)?

A. Liên Xô là nước thắng trận trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
B. Liên Xô có sự hợp tác hiệu quả với các nước Đông Âu.
C. Nhân dân Liên Xô có tinh thần tự lực, tự cường,
D. Liên Xô có lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú.

Câu 22: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp các nhân tố nào?
A. Chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và tư tưởng Hồ Chí Minh.
B. Chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
C. Chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và phong trào tiểu tư sản yêu
nước.
D. Chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và phong trào tư sản dân tộc.
Câu 23: Tính chất của cách mạng tháng 8 năm 1945 là:

 

A. Cách mạng dân chủ tư sản.
B. Cách mạng dân tộc dân chủ
C. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
D. Cách mạng xã hội chủ nghĩa

Câu 24: Nguyên nhân chung nhất dẫn đến sự phát triển kinh tế của các nước Mĩ, Tây Âu,
Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay là
A. áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật
B. có tài nguyên thiên nhiên phong phú.
C. có hệ thống thuộc địa rộng lớn.
D. lợi dụng chiến tranh để làm giàu.

Câu 25: Trong thời kì 1954-1975, thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã làm lung
lay ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ?

A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
B. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
D. Phong trào “Đồng khởi” 1959-1960.
Câu 26: Nôi dung gây nhi ̣ ều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, My, Anh t ̃ ai ̣
Hôi ngh ̣ i ̣Ianta (Liên Xô)

A. Phân chia khu vưc chi ̣ ếm đóng và pham vi ̣ ảnh hưởng của các cường quốc thắng
trân,̣
B. Thành lâp t ̣ ổ chức quốc tế- Liên Hơp Qu ̣ ốc.
C. Giải quyết các hâu qu ̣ ả chiến tranh, phân chia chiến lơi ph ̣ ẩm.
D. Kết thúc chiến tranh thế giới thứ hai để tiêu diêt ṭ ân g̣ ốc chủ nghia phát xít Đức và chủ nghia quân phi ̃ êt Nh ̣ ât.̣
Câu 27: Trong phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX, có những cuộc khởi nghĩa lớn nào
dưới đây?

A. Bãi Sậy, Hương Khê, Yên Thế.
B. Ba Đình, Bãi Sậy, Yên Thế.
C. Bãi Sậy, Yên Bái, Yên Thế.
D. Ba Đình, Bãi Sậy, Hương Khê.

Câu 28: Dựa trên cơ sở nào khẳng định Pháp là kẻ thù nguy hiểm nhất của ta sau Cách
mạng tháng Tám 1945?
A. Ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư đòi chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự
vệ chiến đấu để Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự ở Hà Nội.
B. Ngày 02/9/1945, thực dân Pháp xả súng vào nhân dân Sài Gòn – Chợ Lớn đang tổ
chức chào mừng “Ngày Độc lập”.

C. Đêm 22 rạng 23/9/1945, với sự giúp sức của Anh, thực dân Pháp đánh úp trụ sở
Ủy ban nhân dân Nam bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn.
D. Ngày 6/9/1945, Anh đến Sài Gòn, yêu cầu ta giải tán lực lượng vũ trang, thả tù
binh Pháp do Nhật giam giữ sau 9/3/1945 và trang bị vũ khí cho chúng.

Câu 29: Âm mưu và hành động mới của Pháp – Mĩ từ sau thất bại ở chiến dịch Biên giới
thu – đông năm 1950 là gì?
A. Thực hiện kế hoạch Rơ ve.
B. Thực hiện kế hoạch Bôlae.
C. Thực hiện kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
D. Thực hiện kế hoạch Nava.

Câu 30: Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm 1949 đã:
A. Chứng tỏ KH – KT quân sự và chinh phục vũ trụ của Liên Xô đã đạt tới đỉnh cao.
B. Đánh dấu bước phát triển nhanh chống của KH – KT phá vở thế độc quyền vũ khí
nguyên tử của Mĩ.
C. Đánh dấu bước phát triển vượt bậc của Liên Xô trong lĩnh vực công nghiệp điện
hạt nhân nguyên tử.
D. Chứng tỏ Liên Xô đạt được thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự so với
Mĩ và các nước Đồng minh.

Câu 31: Điểm chung trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu và Nhật Bản trong
những năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ 2 là:
A. Tái chiếm thuộc địa cũ
B. Liên minh chặt chẽ với Mỹ
C. Mở rộng quan hệ toàn cầu.
D. Hướng về châu Á.

Câu 32: ASEAN+3 là ý muốn nói tổ chức này mở rộng quan hệ với
A. Hàn Quốc, Nhật Bản và Trung Quốc
B. Trung Quốc, Mĩ và Nhật Bản
C. Nga, Trung Quốc và Hàn Quốc
D. Trung Quốc, Hàn Quốc và Mĩ

Câu 33: Trong Cách mạng tháng Tám 1945, khởi nghĩa tại các đô thị thắng lợi lại có ý
nghĩa quyết định nhất vì đây là nơi

A. tập trung các trung tâm kinh tế, chính trị của kẻ thù.
B. đặt cơ quan đầu não chỉ huy của lực lượng cách mạng.
C. có đông đảo quần chúng giác ngộ cách mạng.
D. có nhiều thực dân, đế quốc.

Câu 34: Nhiệm vụ cơ bản nhất của cách mạng nước ta sau 1954 là gì?
A. Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam chống Mĩ – chính quyền sài
gòn, thống nhất nước nhà.
B. Miền Bắc xây dựng CNXH, miền Nam tiến hành cách mạng dân chủ nhân dân,
thực hiện thống nhất nước nhà.
C. Xây dựng CNXH ở miền Bắc, hỗ trợ cho cách mạng miền Nam, thống nhất nước
nhà.
D. Miền Bắc xây dựng CNXH, miền Nam tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân
dân, tiến tới thống nhất nước nhà.

Câu 35: Vì sao sau thắng lợi mùa xuân năm 1975 ta phải thống nhất đất nước về mặt nhà
nước?
A. Vì đất nước ta đã được thống nhất về lãnh thổ nhưng tồn tại hai chính quyền riêng
rẽ ở hai miền Nam, Bắc.
B. Vì miền Nam hoàn toàn giải phóng nhưng di hại của xã hội cũ vẫn còn tồn tại,
miền Bắcgánh chịu hậu quả lâu dài.
C. Vì nguyện vọng thống nhất non sông của nhân dân Việt Nam.
D. Vì thực tế lịch sử dân tộc ta “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một”.

Câu 36: Trong các nguyên nhân dẫn đến phong trào cách mạng 1930-1931, nguyên nhân
nào quan trọng nhất?
A. Do tác động của khủng hoảng kinh tế 1929-1933, đời sống nhân dân ta vô cùng cơ
cực.
B. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo công nhân và nông dân đứng
lên chống đế quốc và phong kiến.
C. Mâu thuẫn dân tộc giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp gay gắt.
D. Sau thất bại của khởi nghĩa Yên Bái, thực dân Pháp tăng cường khủng bố, đàn áp
đẫm máu phong trào cách mạng.

Câu 37: Thắng lợi nào đã đánh bại các chiến thuật “trực thăng vận” và “thiết xa vận” của
Mỹ

A. Chiến thắng An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài
B. Chiến thắng Vạn Tường
C. Chiến thắng Bình Giã
D. Chiến thắng Ấp Bắc

Câu 38: Tại sao đến năm 1965, Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh
cục bộ”?
A. Mĩ muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh Việt Nam.
B. Mĩ muốn mở rộng và quốc tế hóa chiến tranh Việt Nam.
C. Mĩ lo ngại ủng hộ của Trung Quốc và Liên Xô cho cuộc kháng chiến của nhân dân
ta.
D. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” đã bị phá sản hoàn toàn.

Câu 39: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng được xem là
A. Đại hội kháng chiến kiến quốc.
B. Đại hội mở đầu công cuộc đổi mới.
C. Đại hội thống nhất đất nước.
D. Đại hội kháng chiến thắng lợi.

Câu 40: Cuộc Tiến công chiến lược của ta trong Đông – Xuân 1953 – 1954 đã
A. làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava, buộc Pháp phải ngồi vào bàn đàm phán với
ta tại Giơnevơ.
B. làm cho Mĩ tuyên bố cắt giảm viện trợ cho Pháp để trực tiếp can thiệp vào cuộc
chiến tranh xâm lược Việt Nam.
C. buộc Pháp phải tuyên bố chấm dứt chiến tranh xâm lược Đông Dương.
D. làm cho kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản, buộc quân chủ lực của chúng bị
động, phân tán.

Đáp án trắc nghiệm

1 B 11 D 21 C 31 B

2 D 12 B 22 B 32 A

3 D 13 B 23 C 33 A

4 D 14 B 24 A 34 D

5 B 15 A 25 A 35 A

6 C 16 A 26 A 36 B

7 A 17 C 27 D 37 D

8 A 18 B 28 C 38 D

9 C 19 A 29 C 39 D

10 C 20 B 30 B 40 D

 

Xem thêm Tổng Hợp Câu Trắc Nghiệm Lịch Sử Thế Giới TẠI ĐÂY

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here