[Giải Bài Tập SGK Tiếng Anh 12 Tập 1] Unit 3: The green movement (Phong trào xanh)

0
50
Rate this post

[Giải Bài Tập SGK Tiếng Anh 12 Tập 1] Unit 3: The green movement (Phong trào xanh)

Getting started

 

1 Listen and read (Nghe và đọc)

Hướng dẫn dịch

Kevin: Này, tại sao hai bạn đều mặc áo phông màu xanh lá cây?

Mai: Chúng không phải mát lắm ư? Chúng tôi đang phát động chiến dịch Go Green tuần này.

Maria: Chúng tôi muốn thúc đẩy một lối sống xanh trong toàn bộ khu phố của chúng tôi.

Kevin: Một lối sống xanh? Ý bạn là một lối sống thân thiện với môi trường?

Mai: Đúng. Chúng tôi tin rằng việc bảo vệ và bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường sống nên là một phần của sự phát triển công nghệ và kinh tế. Điều này sẽ giúp làm chậm bất kỳ sự thay đổi khí hậu nguy hiểm …

Maria: Và cứu vãn hành tinh cho các thế hệ tương lai.

Mai: Chính xác! công nghệ xanh sử dụng các nguồn tài nguyên tái tạo mà không bao giờ cạn kiệt. Nó cũng tạo ra các sản phẩm thân thiện với môi trường.

Maria: Một số trường tham gia cũng đã quyết định sử dụng sản phẩm làm sạch, chúng an toàn hơn vì chúng không thải hóa chất độc hại ra môi trường.

Kevin: Nghe có vẻ thú vị, nhưng tôi vẫn không chắc chắn sinh viên như tôi có thể đóng góp như thế nào cho chiến dịch của bạn.

Mai: Bạn có thể bắt đầu bằng cách đơn giản là kiểm tra nấm mốc, và làm sạch bề mặt với các sản phẩm tự nhiên như dấm, nước chanh hoặc dầu ô liu. Tìm ra bất kỳ hóa chất độc hại đang được sử dụng để tẩy rửa ở trường của bạn và bắt đầu vận động để xử lý và thay thế bằng sản phẩm sinh thái thân thiện.

Maria: Hóa chất có thể ảnh hưởng đến chất lượng không khí và gây ra các vấn đề sức khỏe như bệnh suyễn và da lao. Bạn cũng có thể tổ chức những ngày làm sạch để loại bỏ những thứ lộn xộn và giữ cho luồng không khí trong sạch trong gia đình hoặc trường học của bạn.

Kevin: Ừm, tôi không thể chờ đợi để tham gia chiến dịch của bạn. Bạn còn áo phông màu xanh lá nào nữa không?

2. Work in pairs. Decide whether the following statements are true (T), false (F), or not given (NG). Tick the correct box. (Làm việc theo cặp. Quyết định xem các nhận định sau đây là đúng (T), sai (F), hoặc không xác định (NG). Đánh dấu vào ô thích hợp.)

1. T 2. F 3. NG 4. T 5. F

3. Combine each pair of sentences using the word in brackets. (Kết hợp mỗi cặp câu sử dụng từ trong ngoặc đơn.)

1. Some chemicals can be used for cleaning surfaces but they affect the air quality and cause health problems.

2. We should use renewable resources because they are never depleted.

3. We are trying our best to preserve natural habitats, which will help to save our planet for future generations.

4. Find five noun phrases in the conversation that mean the following. (Tìm 5 cụm danh từ trong bài hội thoại có nghĩa như sau)

1. dangerous climate change 2. renewable resources 3. eco-friendly products
4. hazardous chemicals 5. green technology


5.
 Work in pairs. Answer the following question. (Làm việc theo cặp. Trả lời câu hỏi sau.)

What do you think about the Go Green campaign Mai and Maria are launching?

 

Language

 

Vocabulary

1. Read the conversation in GETTING STARTED again. Match each word or phrase with its meaning. (Đọc cuộc nói chuyện trong GETTING STARTED lần nữa. Nối mỗi từ hoặc cụm từ với ý nghĩa của nó.)

1. c 2. d 3. b 4. f 5. e 6. a

2. Complete the sentences with the correct form of the words or phrases in 1. (Hoàn thành câu với hình thức đúng của các từ hoặc cụm từ trong phần 1.)

1. pathway 2. mould and mildew 3. asthma 4. dispose of 5. depleted

Pronounciation

1. Listen and repeat. Pay attention to the ending and beginning sounds in red. (Lắng nghe và lặp lại. Hãy chú ý đến những âm thanh kết thúc và bắt đầu màu đỏ.)

2. Listen and repeat the following sentences, attention to the assimilation indicated in bold (Nghe và lặp lại các câu sau đây, chú ý đến việc đồng hóa in đậm đã được chỉ ra.)

1. Can you describe any direct methods monitoring air pollution?

2. Do you discuss any environmental issues your pen pal?

3. Carbon monoxide is a poisonous gas produced by the incomplete burning of various fuels.

4. Despite all the environmental activities, the city is losing its fight against pollution.

5. We need a detailed action plan for maintair clean beaches and parks.

Grammar

1. Which of the following are simple, compound, or complex sentences? Tick the correct box. (Những câu sau đây là câu đơn, câu hỗn hợp, hay câu phức? Đánh dấu vào ô thích hợp.)

1. Simple 2. Compound 3. Complex
4. Simple 5. Complex 6. Complex

2. Combine the following simple sentences, using the words from the box. (Kết hợp câu đơn giản sau đây, bằng cách sử dụng từ trong hộp.)

1. If we all adopt a green lifestyle, we will help conserve our natural resources.

2. Some foods taste good, but they do not have many nutrients.

3. We should keep the school air clean because this will improve students’ concentration and help them to learn better.

4. Germs can cause infections in parts of our body and can make us feel unwell.

5. When we all start conserving the environment, we can all enjoy better living conditions.

6. Coal, which is still used in a lot of power plants, remains one of the most important energy sources.

3. Combine the following sentences using which. (Kết hợp các câu sử dụng which)

1. The water in this river is seriously polluted, which places some species of native fish in danger of extinction.

2. The air in most classrooms in this school contains a lot of harmful gases, which is very worrying as many young children are studying here.

3. We should all go green by practising the 3Rs: reduce, reuse, and recycle, which is always encouraged by environmentalists.

4. Illegal dumping is strictly prohibited in the town, which has helped to keep our environment clean and green.

5. Young people are starting to practise simple green living, which will help to save our planet for future generations.

 

 Reading

 

1. Look at the pictures. Match the pictures with the appropriate word or phrases. (Nhìn vào những bức tranh. Khớp những hình ảnh với các từ hoặc cụm từ thích hợp.)

1. diesel vehicle 2. melting of the Arctic 3. soot

2. Read the following article about soot pollution. Choose the appropriate heading (a-d) for each paragraph. (Đọc bài viết sau về ô nhiễm bụi than. Chọn nhóm thích hợp (a-d) cho mỗi đoạn.)

1. c 2. a 3. b 4. d

3. Work in pairs. Complete each of the following sentences with no more than five words.(Làm việc theo cặp. Hoàn thành mỗi câu sau đây với không nhiều hơn năm từ.)

1. We know about carbon dioxide and its impact on global warming, but we know little about soot/don’t know much about soot.

2. Soot comes from the burning of coal, oil, wood, and other fuels.

3. Black carbon is the second most damaging greenhouse gas after carbon dioxide.

4. Soot particles can be easily breathed in because they are smaller than dust and mould/very tiny.

5. People can reduce black carbon emissions at home by using clean, alternative fuel stoves for cooking and heating.

4. Discuss with a partner. Are soot emissions a problem in your community or in Viet Nam in general? (Thảo luận với một người bạn. Chất thải bụi than là một vấn đề trong cộng đồng của bạn hay ở Việt Nam nói chung?)

 

Speaking

 

1. Put the following lifestyle choices in the appropriate box. (Đặt lựa chọn lối sống sau đây vào ô thích hợp.)

Green activities Environmentally unfriendly activities
2. Walk whenever and wherever possible.

3. Turn off your electric appliances when you do not use them.

5. Take short showers instead of long baths.

7. Turn off your computer or put it on sleep mode when you do not use it.

8. Start growing an organic vegetable garden.

9. Clean surfaces with natural products like lemon juice and olive oil.

1. Set your printer’s default to one-sided printing.

4. Ask your parents to buy you a motorcycle for convenient travelling.

6. Ask your parents to get you a new mobile phone immediately after the latest model comes out.

10. Take part in deforestation and hunting activities.

2. Work in pairs. Complete the conversation using the lifestyle choices in 1 and the reasons in the box. (Làm việc theo cặp. Hoàn thành cuộc trò chuyện bằng cách sử dụng lựa chọn lối sống trong phần 1 và những lý do trong hộp.)

Kevin: Mai, what do you think are green activities at home?

Mai: I’m no expert, but I think that we should take short showers instead of long baths.

Kevin: Can you tell me more about it?

Mai: Well, the main reason for this is to save electricity water and other non-renewable energy resources.

Kevin: I totally agree with you and I think we shouldn’t ask our parents to buy us motorcycles for convenient travelling since it is environmentally unfriendly. Just let me explain. Avoiding using these veh icles wil I help reduce traffic congestion and air pollution, which causes global warming and health problems.

Mai: Yes, I totally agree with you. I think everybody should be better aware of green lifestyles that help protect the environment.

3. Work in groups of four. Think of a green activity and discuss how it will benefit the environment. Compare your activity with other groups. (Làm việc trong nhóm bốn người. Hãy nghĩ về một hoạt động xanh và thảo luận nó sẽ có lợi thế nào cho môi trường. So sánh hoạt động của bạn với các nhóm khác.)

 

 Listening

 

1. Work in pairs. Discuss and prepare an action plan for the Go Green Week in your school. In your plan, describe the activities for each day and the reasons for doing them.(Làm việc theo cặp. Thảo luận và chuẩn bị một kế hoạch hành động cho Tuần Go Green trong trường của bạn. Trong kế hoạch của bạn, mô tả các hoạt động cho mỗi ngày và lý do thực hiện chúng.)

2. Listen to a talk show and answer the following questions. (Nghe một cuộc trò chuyện và trả lời câu hỏi phía dưới)

1. A secondary school’s Go Green movement in Cam Ranh.

2. To help their school to go green and save the planet.

3. Students spare ten minutes during the break time every weekday at school for green activities.

4. He hopes the project will encourage more people to change their lifestyles and go green.

3. Listen again and decide if the statements are true (T), false (F), or not given (NG). Tick correct box. (Nghe một lần nữa và quyết định xem các nhận định là đúng (T), sai (F), hoặc không xác định (NG). Đánh dấu vào ô thích hợp.)

1. NG 2. F 3. F 4. T 5. T

Hướng dẫn dịch

1. David và Mai học cùng lớp.

2. Các sinh viên đã quyết định bắt đầu dự án trong khi họ đang tham dự các lớp học khoa học và công nghệ.

3. Dự án đã được tiến hành được 1 tuần rồi.

4. Các thiết bị điện tử cũ sẽ được đưa đến một trung tâm tái chế.

5. Học sinh sử dụng phân bón hữu cơ.

4. Listen again and complete the table. Use more than five words for each blank. (Nghe một lần nữa và hoàn thành bảng. Sử dụng hơn năm chữ cho mỗi khoảng trống.)

5. Work in pairs. Discuss what you can do to change your lifestyles and go green. (Làm việc theo cặp. Thảo luận về những gì bạn có thể làm để thay đổi lối sống của bạn và sống xanh.)

 

Writing

 

1. Read the incomplete essay about the advantages and disadvantages of green energy. Use the ideas in the following boxes to complete the second and third paragraphs. (Đọc bài luận không đầy đủ về những lợi thế và bất lợi của năng lượng xanh. Sử dụng ý tưởng ở các ô phía dưới để hoàn thành đoạn văn thứ hai và thứ ba)

One major advantage is that they are renewable – they can be replaced naturally and cannot be seriously depleted. This green energy also reduces the cost of operation. As a type of clean energy, they emit little or no harmful chemical pollutants into the air, so they have a minimal impact on the environment.

While it is easy to see the environmental advantages of using green energy, we must also recognise some of the disadvantages. First, it is difficult to generate the quantities of electricity to satisfy our needs. Although the cost of operation is low, the initial cost of building and installing these new technologies are very high. Another disadvantage of using green energy is the unrealiability of sources.

2. Use the ideas in the following boxes to write an essay of 180-250 words about the advantages and disadvantages of consuming organic food, using the outline of the essay in 1. (Sử dụng ý tưởng trong các hộp sau đây để viết một bài luận của 180-250 từ về những ưu điểm và nhược điểm của tiêu thụ thực phẩm hữu cơ, sử dụng những nét chính của bài luận trong 1.)

Nowadays, food safety issues are regarded as one of the most important problems people, especially those in developing countries, have to face. As a result, consumers tend to pay more and more attention to the organic food. Some think it should be widely promoted while others assume it has certain limitation when in use based on its advantages and disadvantages.

First of all, organic food is very clean and safe for people’s health because there are fewer chemicals or pesticide sprayed on it. Consequently, consumers will have more chances to use nutritional foods without any doubt. In addition, farmers use eco-friendly methods to cultivate so they spend fewer expenses on farming and are able to make big profits from selling their products.

In contrast, organic food has its own limitations, particularly for people with certain financial and geographical conditions. Producing organic products takes a lot of time and efforts and depends on many farming conditions such as suitable lands, weather, and farming methods. Accordingly, the price of organic food is quite expensive and buyers have fewer choices in favourite foods

 

Communication and Culture

Communication

1. Listen to an overview of the green movement in Viet Nam. Decide whether the following statements are true (T), or false (F). Tick the correct box. (Nghe một cái nhìn tổng quan của phong trào xanh ở Việt Nam. Quyết định xem các nhận định sau đây là đúng (T) hoặc sai (F). Đánh dấu vào ô thích hợp.)

1. T 2. F 3. T 4. T 5. F

2. Work in groups. Discuss the following question. (Làm việc nhóm. Thảo luận về câu hỏi sau đây.)

I think we should walk and ride bicycles more often instead of riding motorcycles or driving cars to save energy and to reduce emissions of harmful chemicals into the environment.

Culture

1. Quickly read the text and answer the questions that follow. (Trả lời câu hỏi:)

1. The five greenest countries are Sweden, Norway, Costa Rica, Germany, and Denmark and the ten greenest cities are Copenhagen, Amsterdam, Stockholm, Vancouver, London, Berlin, New York, Singapore, Helsinki, and Oslo.

2. They often wear helmets when travel around in the city on cycle paths and lanes or they can use public transport with buses and taxis that run on renewable energy.

3. They make their public transport sustainable by using buses and taxis that run on renewable energy.

4. They convert it into valuable resources. Almost 100% of the household waste in the city is recycled and is used for heating and electricity; and drinking water is always of very high and reliable quality.

2. Work in pairs. Discuss the question. (Làm việc theo cặp. Thảo luận về câu hỏi.)

What should people in big cities in Viet Nam do to make their city become a green city like Stockholm?

 

Looking back

 

Pronounciation

1. Listen and underline the sounds that are assimilated. (Lắng nghe và gạch dưới các phát âm được đồng hóa.)

1. This is the best book on environmental issues.

2. We believe that both sides should focus more on energy-saving projects.

3. We’ll make the earth a green planet.

4. Wind power produces no greenhouse gas emissions during operation.

5. Bio-fuels are obtained from biodegradable plant material.

2. Listen and complete the sentences. (Nghe và hoàn thành câu.)

1. Fresh green beans provide lots of valuable nutrients.

2. Sustainability is the key element in modern town planning.

3. I got food poisoning after eating vegetables sprayed with pesticides.

4. The goal of Great Britain foundation is to create new wildlife habitats.

5. We started using energy-saving light bulbs.

Vocabulary

1. Complete the sentences with the correct form of the words/phrases in the box. (Hoàn thành câu với hình thức đúng của các từ / cụm từ trong hộp.)

1. disposal of 2. depleted 3. clutter 4. Organic
5. combustion 6. Soot particles 7. pathway

Grammar

1. Combine the simple sentences into compound sentences, using appropriate conjunctions. (Kết hợp câu đơn giản thành câu ghép, sử dụng liên từ thích hợp.)

1. We read food labels carefully, for we want to buy only organic products.

2. The burning of fossil fuels is the largest source of greenhouse gas emissions and causes air pollution.

3. Shall we organise a tree-planting day or launch a recycling campaign at school?

4. Regular exercise is essential to longevity, but it is not the only factor.

5. Noise pollution can cause stress and psychological problems, so try to spend some peaceful, quiet time in nature.

2. Combine the simple sentences into complex sentences, using the word in brackets. (Kết hợp câu đơn giản thành câu ghép, sử dụng liên từ thích hợp.)

1. If we change our consumption habits, we can reduce our carbon footprint.

2. We should use bicycles instead of cars because this will help reduce exhaust fumes and pollution.

3. When fossil fuels are burned, they emit harmful gas into the environment.

4. Protect the environment where you live.

5. We reuse bags, old clothes and scrap paper at home so that we can reduce waste.

3. Match the simple sentences. Then write complex sentences with which. (Nối các câu đơn giản. Sau đó viết các câu phức tạp với which)

1. d.

The indoor air quality at school is better now, which has helped students to improve their concentration and test results.

2. a.

They have cleaned the mould from the walls, which has resulted in fewer asthma attacks.

3. e.

We keep our school environment clean and green, which has made us very proud.

4. b.

They have started using more green products, which has brought them some financial and health benefits.

5. c.

School staff have shown parents different ways to go green, which has had an impact on the entire community.

 

Project

 

1. Do a survey. Find out: (Làm một cuộc khảo sát. Tìm ra:)

how many students in your class have chosen a green lifestyle

what they often do

why they think their activities are environmentally friendly

You can use the following questionnaire:

How green are you?

1. Purchase certified organic food and drinks.

2. Buy reusable products.

3. Refuse plastic bags when shopping.

4. Walk to school at least twice a week.

5. Turn off the lights when leaving home.

6. Call a plumber to fix dripping water pipes and taps.

7. Take part in tree-planting events.

8. Use electronic files and avoid printing out documents.

9. Use solar energy calculators, watches and other accessories.

10. Encourage friends and relatives to join green activities.

2. Report your findings to your class. (Báo cáo kết quả với lớp của bạn.)

 

 

Xem thêm giải bài tập Tiếng Anh lớp 12 tập 1

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here