[ Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản ] Câu hỏi phủ định trong Tiếng Anh

0
10

Câu hỏi phủ định có bao nhiêu loại? Cấu trúc câu hỏi phủ định như thế nào? Cách hỏi, cách trả lời câu phủ định như thế nào?

Câu phủ định chiếm tỷ lệ cao trong bài thi tiếng Anh. Không chỉ vậy mà còn xuất hiện nhiều trong văn phạm tiếng Anh. Câu hỏi phủ định còn là một phần trong giao tiếp hàng ngày. Nhiều bạn vẫn còn lúng túng mỗi khi gặp và sử dụng câu phủ định. Vậy câu phủ định là gì? câu hỏi phủ định có bao nhiêu loại? Cấu trúc câu hỏi phủ định như thế nào? Cách hỏi, cách trả lời câu phủ định như thế nào?

Bài viết dưới đây sẽ giải đáp những thắc mắc trên của bạn.

 

Câu hỏi phủ định trong tiếng Anh

 

Câu hỏi phủ định (Negative Question) là câu hỏi có động từ viết ở thể phủ định, tức có thêm not sau trợ động từ.

Chúng ta dùng Câu hỏi phủ định đặc biệt trong các trường hợp:

  • Để chỉ sự ngạc nhiên:
     
    - Aren't you crazy? Why do you do that?
    Anh có điên không? Sao anh làm điều đó?
  • Diễn tả một lời cảm thán:
     
    - Doesn't that dress look nice! 
    Cái áo này đẹp quá!

    Như vậy, bản thân câu này không phải là câu hỏi nhưng được viết dưới dạng câu hỏi.

    • Trong các câu hỏi loại này, chữ not chỉ được dùng để diễn tả ý nghĩa câu, đừng dịch nó là không.
    • Người ta còn dùng Why với Câu hỏi nghi vấn để nói lên một lời đề nghị hay một lời khuyên.Khi trông chờ người nghe đồng ý với mình.
     
    - Why don't you lock the door? 
    Sao anh không khóa cửa?
    
    - Why don't we go out for a meal? 
    Sao chúng ta không đi ăn mt ba nhỉ?
    
    - Why don't you go to bed early? 
    Sao anh không đi ngủ sớm?
    
    

Cách viết câu phủ định

Để tạo câu phủ định đặt not sau trợ động từ hoặc động từ be. Nếu không có trợ động từ hoặc động từ be thì dùng dạng thức thích hợp của do, does hoặc did để thay thế.

Ex:

John is rich => John is not rich.

Mark has seen Bill => Mark has not seen Bill

Cách dùng Not … at all; at all trong câu phủ định

“Not… at all”: đứng ở cuối câu phủ định

At all còn được dùng trong câu hỏi, đặc biệt với những từ như if/ever/any…

Ex: I didn’t understand anything at all. Tôi chả hiểu gì cả

Phủ định không dùng thể phủ định của động từ

Đó là trong câu có các phó từ mang nghĩa phủ định như:

Hardly, barely, scarcely = almost nothing/ almost not at all = hầu như không.

Hardly ever, seldom, rarely = almost never = hầu như không bao giờ.

Cấu trúc:

subject + negative adverb + positive verb

subject + to be + negative adverb

Ex

John rarely comes to class on time. John chẳng mấy khi đến lớp đúng giờ.

She scarcely remembers the accident. Cô ấy khó mà nhớ được vụ tai nạn.

Cấu trúc của câu phủ định song song

Negative… even/still less/much less + noun/ verb in simple form: không … mà lại càng không.

Ex:

These students don’t like reading novel, much less textbook. Những sinh viên này chẳng thích đọc tiểu thuyết, chứ chưa nói đến sách giáo khoa.

Sử dụng Some/any để nhấn mạnh câu phủ định

Đặt any trước danh từ làm vị ngữ sẽ nhấn mạnh câu phủ định. Cũng có thể dùng no + danh từ hoặc a single + danh từ số ít để nhấn mạnh một câu phủ định. Some trong câu khẳng định sẽ được chuyển thành any/no + danh từ/a single + danh từ số íttrong câu phủ định.

Ex:

John has some money => John doesn’t have any money.

John có một ít tiền => John chẳng có lấy một đồng nào.

Câu phủ định với “No matter…”

No matter + who/what/which/where/when/how + Subject + verb in present: Dù có… đi chăng nữa… thì

No matter who = whoever; No matter what = whatever

Ex:

No matter who telephones, say I’m out. (Dù là ai gọi đến đi nữa thì cũng cứ nói là tôi đi vắng nhé.)

No matter where you go, you will find Coca-Cola. (Dù anh có đi đến đâu, anh cũng sẽ thấy nhãn hiệu Coca-Cola.)

 

Đừng quên theo dõi Tinnhanh1s.com đề cập nhật những chuyên đề [ Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản ] mới nhất nhé!

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here