[ Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản ] Sở Hữu Cách Trong Tiếng Anh

0
6

Trong cuộc sống ngày nay, tầm quan trọng của tiếng Anh không thể phủ nhận và bỏ qua vì nó được dùng phổ biến ở mọi nơi. Biết tiếng Anh mở ra nhiều cơ hội, giúp bạn hấp dẫn hơn trong các nhà tuyển dụng, tiếp cận được với các trường đại học hàng đầu. Vì vậy, tiếng Anh hầu hết có trong các hệ thống giáo dục trong tất cả các nước trên thế giới. Nếu bạn không muốn mình bị bỏ lại phía sau so với sự phát triển của khoa học & công nghệ, thì bạn phải biết tiếng Anh dù ở độ tuổi nào.

Nhưng để học tiếng Anh hiệu quả và dễ dàng nhất với người mất gốc, mới học thì đó là một khó khăn lớn. Trong đó để hiểu nghĩa, làm bài thi, giao tiếp tốt thì Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản là quan trong nhất.

Hiểu được điều đó Tinnhanh1s.com tổng hợp lại cho các bạn  [ Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản ] theo chuyên đề. Sở hữu cách là gì? Nguyên tắc hình thành sở hữu cách như thế nào? Các trường hợp sở hữu cách trong tiếng Anh như thế nào?

Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn trả lời những câu hỏi trên của bạn qua chuyên đề [ Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản ] Sở Hữu Cách Trong Tiếng Anh.  

 

Sở hữu cách là gì ?

 

Sở hữu cách (possessive case) là một hình thức chỉ quyền sở hữu của một người đối với một người hay một vật khác. “Quyền sở hữu” trong trường hợp này được hiểu với ý nghĩa rất rộng rãi.

Khi nói cha của John không có nghĩa là John “sở hữu” cha của anh ấy. Cũng vậy, cái chết của Shakespear không hề có nghĩa là Shakespeare “sở hữu” cái chết.

Do đó, Sở hữu cách chỉ được hình thành khi sở hữu chủ (possessor) là một danh từ chỉ người. Đôi khi người ta cũng dùng Sở hữu cách cho những con vật thân cận hay yêu mến.

Trong tiếng Anh, chữ of có nghĩa là của. Nhưng để nói: Quyển sách của thầy giáo người ta không nói the book of the teacher, mà viết theo các nguyên tắc viết sở hữu cách.

 

Nguyên tắc hình thành sở hữu cách trong tiếng Anh

 

Nguyên tắc chung để hình thành sở hữu cách trong tiếng Anh:

 
S hu ch   +  's  +  vật sở hữu (không có mạo từ)

Ví dụ:

 
- The book of the teacher  -->  The teacher's book
-The room of the boy       --> The boy's room (Căn phòng ca cu bé)

-Mary's mother (Mẹ của Mary)
-This man's bicycle 
Chiếc xe đạp ca người đàn ông này
-This man's blue bicycle 
Chiếc xe đạp xanh của người đàn ông này

Các trường hợp đặc biệt

 

  • 1. Đối với một số tên riêng, nhất là các tên riêng cổ điển, ta chỉ thêm dấu nháy (‘).
     
    Moses' laws, Hercules' labours
  • 2. Với những danh từ số nhiều tận cùng bằng S, ta chỉ thêm dấu nháy (‘).
     
    The room of the boys  -->  The boys' room
  • 3. Với những danh từ số nhiều không tận cùng bằng S, ta thêm ‘s như với trường hợp danh từ số ít.
     
    The room of the men -->  The men's room
  • 4. Khi sở hữu chủ gồm có nhiều từ:
    • Chỉ thành lập sở hữu cách ở danh từ sau chót khi sở hữu vật thuộc về tất cả các sở hữu chủ ấy.
       
      - The father of Daisy and Peter -->  Daisy and Peter's father
      Cha của Daisy và Peter
    • Tất cả các từ đều có hình thức sở hữu cách khi mỗi sở hữu chủ có quyền sở hữu trên người hay vật khác nhau.
       
      Daisy's and Peter's fathers 
      Cha ca Daisy và cha ca Peter
  • 5. Người ta có thể dùng Sở hữu cách cho những danh từ chỉ sự đo lường, thời gian, khoảng cách hay số lượng.
     
    a week's holiday, an hour's time, yesterday's news, 
    a stone's throw, a pound's worth.
  • 6. Sử dụng Sở hữu cách trong một số thành ngữ:
     
    at his wits' end; out of harm's way; to your heart's content; 
    in my mind's eye; to get one's money's worth.
  • 7. Sở hữu cách kép (double possessive) là hình thức sở hữu cách đi kèm với cấu trúc of.
     
    - He is a friend of Henry's. 
    Anh ta là một người bạn của Henry.

    Sở hữu cách kép đặc biệt quan trọng để phân biệt ý nghĩa như trong hai cụm từ sau đây:

     
    - A portrait of Rembrandt
    Bc chân dung ca Rembrandt (do ai đó vẽ)
    
    so sánh vi
    - A portrait of Rembrandt's
    Một tác phẩm chân dung của Rembrandt (bức chân dung ai đó do Rembrandt vẽ)

    Sở hữu cách kép cũng giúp phân biệt hai tình trạng sau:

     
    - A friend of Henry's
    Một người bạn của Henry (Có thể là anh ta chỉ có một người bạn)
    
    so sánh với
    - One of Henry's friends
    Mt trong nhng người bn ca Henry (Có th anh ta có nhiu bn)

 

 

Đừng quên theo dõi Tinnhanh1s.com đề cập nhật những chuyên đề [ Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản ] mới nhất nhé!

 







LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here