[ Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản ] Tính Từ Sở Hữu Trong Tiếng Anh

0
10

Trong cuộc sống ngày nay, tầm quan trọng của tiếng Anh không thể phủ nhận và bỏ qua vì nó được dùng phổ biến ở mọi nơi. Biết tiếng Anh mở ra nhiều cơ hội, giúp bạn hấp dẫn hơn trong các nhà tuyển dụng, tiếp cận được với các trường đại học hàng đầu. Vì vậy, tiếng Anh hầu hết có trong các hệ thống giáo dục trong tất cả các nước trên thế giới. Nếu bạn không muốn mình bị bỏ lại phía sau so với sự phát triển của khoa học & công nghệ, thì bạn phải biết tiếng Anh dù ở độ tuổi nào.

Nhưng để học tiếng Anh hiệu quả và dễ dàng nhất với người mất gốc, mới học thì đó là một khó khăn lớn. Trong đó để hiểu nghĩa, làm bài thi, giao tiếp tốt thì Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản là quan trong nhất.

Tính từ sở hữu là gì? Tính từ sở hữu được sử dụng như thế nào? Tất cả sẽ được giải đáp trong bài viết [ Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản ] Tính Từ Sở Hữu Trong Tiếng Anh.

Tính từ sở hữu trong tiếng Anh

 

Khi bạn muốn nói Mẹ của tôi, bạn không thể nói I’s mother hay the mother of I. Trong trường hợp này, sở hữu chủ là một đại từ nhân xưng, vì vậy chúng ta phải sử dụng một tính từ sở hữu (possessive adjective).

Các tính từ sở hữu cùng với các đại từ nhân xưng (personal pronouns) tương quan như sau:

Ngôi Đại từ nhân xưng Tính từ sở hữu
I số ít I my
II số ít You your
III số ít He

She

One

his

her

one’s

I số nhiều We our
II số nhiều You your
III số nhiều They Their

Các tính từ sở hữu luôn đi trước danh từ mà nó sở hữu và các danh từ này không có mạo từ đi theo.

Ví dụ:

 
my mother (M ca tôi)
his work (công vic ca anh ta)
our office (cơ quan ca chúng tôi)
your good friend (người bn tt ca anh)

Cách sử dụng của tính từ sở hữu trong tiếng Anh

 

Tính từ sở hữu được dùng để chỉ một người hay vật thuộc về một ngôi nào đó. Khái niệm “thuộc về” ở đây phải được hiểu với nghĩa rất rộng. Khi nói “my car” ta có thể hiểu chiếc xe thuộc về tôi, nhưng khi nói “my uncle” thì không thể hiểu một cách cứng nhắc rằng ông chú ấy thuộc về tôi.

Tính từ sở hữu trong tiếng Anh lệ thuộc vào người làm chủ chứ không thay đổi theo số lượng của vật bị sở hữu.

Ví dụ:

 
- He sees his grandmother. 
Anh ta thăm bà.

- He sees his grandparents. 
Anh ta thăm ông bà.

Người Anh có thói quen sử dụng tính từ sở hữu trong nhiều trường hợp mà người Việt Nam không dùng.

Ví dụ:

 
- He has lost his dog. 
Anh ta lc mt con chó.

- He put on his hat and left the room. 
Anh ta đội nón lên và ri phòng.

- I have had my hair cut. 
Tôi đi ht tóc.

- She changed her mind. 
Cô ta đổi ý.

Tuy nhiên, trong một số thành ngữ, người ta lại thường dùng mạo từ xác định the thay vì sử dụng tính từ sở hữu, nhất là những thành ngữ với in.

Ví dụ:

 
- I have a cold in the head. 
Tôi b cm.

- She was shot in the leg. 
Cô ta b bn vào chân.

- He got red in the face. 
Anh y đỏ mt.

- She took me by the hand. 
Cô y nm ly tay tôi.

- The ball struck him in the back. 
Qu bóng đập vào lưng anh ta.

Hy vọng,  qua bài viết [ Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản ] Tính Từ Sở Hữu Trong Tiếng Anh. Tinnhanh1s.con đã giải đáp và hướng dẫn được cho bạn những thiếu sót của mình trong phần này.

Đừng quên theo dõi Tinnhanh1s.com đề cập nhật những chuyên đề [ Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản ] mới nhất nhé!

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here