[Ôn Thi Đại Học Môn Văn Phần 1] Chuyên đề 9: Hướng Dẫn Làm Các Dạng Bài Tập Đọc Hiểu 3

0
32

Đề 1

Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu :

Tôi là viên đá mọn không tên

Tôi tự hào sung sướng tuổi thanh niên

Chiến đấu lớn dưới ngọn cờ của Đảng.

Tôi yêu bản hùng ca không tắt

Mà lời ca sang sảng những tên người

Bế Văn Đàn hiến trọn tuổi hai mươi

Thân trai trẻ vì nhân dân làm giá súng.

Phan Đình Giót như một hòn núi lớn

Ngực yêu đời đè bẹp lỗ châu mai

La Văn Cầu vì rất quý những bàn tay

Đã chặt đứt cánh tay mình xông tới.

Lý Tự Trọng đầu không hề chịu cúi

Lúc ra pháp trường còn đọc truyện Nguyễn Du

Chị Sáu ơi! Bông hoa chị cài đầu

Còn thắm mãi giữa ngàn cây Côn Đảo.

                                          ( Vinh quang thay thế hệ Hồ Chí Minh, Vương Trùng Dương)

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt  chính của văn bản trên.

Câu 2: Đoạn thơ sử dụng biện pháp tu từ nào là chính? Tác dụng.

Câu 3: Hình ảnh Lý Tự Trọng “ra pháp trường còn đọc truyện Nguyễn Du” và chị Võ Thị Sáu với “bông hoa chị cài đầu” gợi lên ý nghĩa gì?

Câu 4: Tại sao tác giả lại xem mình là “viên đá mọn không tên”?

Hướng dẫn trả lời

Câu Nội dung Điểm
I.                    1              Biểu cảm 0,5
  2 – Biện pháp tu từ chính: liệt kê (tên tuổi và hành động dũng cảm của những anh hùng trẻ tuổi trong 2 cuộc kháng chiến của dân tộc.)– Tác dụng:

+ Nhấn mạnh vẻ đẹp kiên cường, bất khuất của những cá nhân anh hùng đã làm nên thời đại anh hùng, qua đó bộc lộ niềm tự hào, ngợi ca, biết ơn của tác giả.

+ Tạo âm hưởng mạnh mẽ, hào hùng cho đoạn thơ.

 

0,75
  3   Hình ảnh Lý Tự Trọng “ra pháp trường còn đọc truyện Nguyễn Du” và chị Võ Thị Sáu với “bông hoa chị cài đầu” gợi lên ý nghĩa:– Làm nổi bật tư thế hiên ngang, bất khuất đến bất diệt trước sự tàn ác của kẻ thù của những con người sẵn sàng hi sinh cho độc lập, tự do của Tổ quốc.

– Khắc họa sâu đậm lòng yêu nước, tinh thần lạc quan, thư thái cùng vẻ đẹp tâm hồn đầy chất nhân văn ngay cả khi đối diện với cái chết.

 

0,75
  4 Tác giả  xem mình là “viên đá mọn không tên”vì:– Tác giả cảm nhận sâu sắc vai trò và những đóng góp to lớn của các thế hệ cha anh đi trước đối với công cuộc đấu tranh bảo vệ nền độc lập dân tộc.

– Nhắc đến những tấm gương anh dũng tác giả cảm thấy mình nhỏ bé, thậm chí vô danh, vô nghĩa khi chưa có những đóng góp, cống hiến xứng đáng cho dân tộc.

– Việc xem mình là “viên đá mọn không tên” thể hiện thái độ khiêm tốn, chân thành và bộc lộ khao khát được thể hiện phần trách nhiệm của cá nhân với đất nước

Đề 2

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi

   “… (1) Thật vậy, Nguyễn Du, đại thi hào của dân tộc từng viết: “Sách vở đầy bốn vách/ Có mấy cũng không vừa”. Đáng tiếc, cuộc sống hiện nay dường như “cái đạo” đọc sách cũng dần phôi pha. Sách in nhiều nơi không bán được, nhiều nhà xuất bản đóng cửa vì thua lỗ, đặc biệt sách bị cạnh tranh khốc liệt bởi những phương tiện nghe nhìn như ti vi, Ipad, điện thoại Smart, và hệ thống sách báo điện tử trên Internet. Nhiều gia đình giàu có thay tủ sách bằng tủ rượu các loại. Các thư viện lớn của các thành phố hay của tỉnh cũng chỉ hoạt động cầm chừng, cố duy trì sự tồn tại.

              …(2) Bỗng chợt nhớ khi xưa còn bé, với những quyển sách giấu trong áo, tôi có thể đọc sách khi chờ mẹ về, lúc nấu nồi cơm, lúc tha thẩn trong vườn, vắt vẻo trên cây, lúc chăn trâu, lúc chờ xe bus… Hay hình ảnh những công dân nước Nhật mỗi người một quyển sách trên tay lúc ngồi chờ tàu xe, xem hát, v.v… càng khiến chúng ta thêm yêu mến và khâm phục. Ngày nay, hình ảnh ấy đã bớt đi nhiều, thay vào đó là cái máy tính hay cái điện thoại di động. Song sách vẫn luôn cần thiết, không thể thiếu trong cuộc sống phẳng hiện nay…”

                        (Trích “Suy nghĩ về đọc sách” – Trần Hoàng Vy, Báo Giáo dục & Thời đại, Thứ hai ngày 13.4.2015)

         Câu 1. Xác định phong cách ngôn ngữ phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn văn trên? (1,0 điểm)

         Câu 2. Trong đoạn (2), tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào? (0,5 điểm)

         Câu 3. Hãy ghi lại câu văn nêu khái quát chủ đề của văn bản? Nêu nội dung chính của văn bản trên?   (1,0 điểm)

         Câu 4. Anh (chị) hiểu như thế nào về câu nói: “Sách vở đầy bốn vách/ Có mấy cũng không vừa”. (0,5 điểm)

         Câu 5. Anh (chị) hãy viết đoạn văn (khoảng 15 dòng) trình bày suy nghĩ của mình về ý nghĩa nội dung thông điệp: “Song sách vẫn luôn cần thiết, không thể thiếu trong cuộc sống phẳng hiện nay” (2,0 điểm)

Hướng dẫn trả lời

Ý Nội dung Điểm
  

 

 

 

 

 

 

 

 

1 – Đoạn văn viết theo phong cách ngôn ngữ báo chí.– Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn: Nghị luận 1.0
2 – Trong đoạn (2), tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận so sánh. 0.5

 

– Câu văn nêu khái quát chủ đề của văn bản: “Song sách vẫn luôn cần thiết, không thể thiếu trong cuộc sống phẳng hiện nay…”– Nội dung chính của đoạn văn:

+ Trong thời đại công nghệ số, văn hóa đọc đang có xu hướng bị cạnh tranh lấn át, có nguy cơ bị mất dần đi.

+ Cần thấy được ý nghĩa của việc đọc sách và có thói quen đọc sách.

0.50.5
4 – Ý nghĩa câu nói: “Sách vở đầy bốn vách/ Có mấy cũng không vừa”:Sách là sản phẩm tinh thần quý giá của con người, do con người sáng tạo ra; là kho tàng tri thức vô tận của nhân loại.

+ Quá trình con người sử dụng, sưu tầm, giữ gìn, tích lũy, bảo tồn sách thật nhiều, phong phú đến bao nhiêu cũng không bao giờ là đủ.

0.5
5 – Khẳng định vai trò của sách trong thời đại công nghệ số, các phương tiện thông tin nghe – nhìn đang phát triển, có nhiều ưu thế, hấp dẫn hơn so với sách, và thực tế chúng đang có xu hướng cạnh tranh lấn át văn hóa đọc. Tuy nhiên vẫn không thể thay thế được hoàn toàn cho sách.– Đọc sách vẫn luôn được khẳng định là một nhu cầu cần thiết với những thế mạnh riêng của nó:

+ Đó là cách thưởng thức văn hoá sang trọng và có chiều sâu.

+ Là phương cách tốt nhất để làm giàu có vốn ngôn từ và cách hành văn, hình thành được kỹ năng ngôn ngữ và sẽ tự tin giao tiếp.

+ Cung cấp thông tin, tri thức, mở rộng, nâng cao hiểu biết trên nhiều lĩnh vực.

+ Bồi dưỡng giáo dục đạo đức, tình cảm, nâng cao khiếu thẩm mĩ, hoàn thiện nhân cách, phát triển tâm hồn để hướng tới những giá trị tốt đẹp.

+ Tăng cường khả năng tư duy, phân tích, sáng tạo, cải thiện khả năng tập trung, suy ngẫm, tra cứu, tìm tòi…

– Cần hình thành thói quen, tạo hứng thú  đọc sách, biết lựa chọn sách để đọc và cần có phương pháp đọc sách hiệu quả.

0.5 

1.0

 

 

 

 

0.5

Đề 3

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

CẬU BÉ VÀ CÂY SI GIÀ

Bờ ao đầu làng có một cây si già. Thân cây to, cành lá xum xuê, ngả xuống mặt nước. Một cậu bé đi ngang qua. Sẵn con dao nhọn trong tay, cậu hí hoáy khắc tên mình lên thân cây. Cây đau điếng, nhưng cố lấy giọng vui vẻ, hỏi cậu:

– Chào cậu bé. Tên cậu là gì nhỉ?

– Cháu tên là Ngoan.

– Cậu có cái tên mới đẹp làm sao!

Mặt cậu bé rạng lên. Cậu nói:

– Cảm ơn cây.

– Này, vì sao cậu không khắc tên lên người cậu? Như thế có phải tiện hơn không? – Cây hỏi.

Cậu bé rùng mình, lắc đầu:

– Đau lắm, cháu chịu thôi!

– Vậy, vì sao cậu lại bắt tôi phải nhận cái điều cậu không muốn?

                                                (Theo Trần Hồng Thắng)

 

Câu 1. ( 0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên.

Câu 2. ( 0,5 điểm) Anh/Chị hiểu thế nào về câu nói của cậu bé: “Đau lắm, cháu chịu thôi!”?

Câu 3. ( 1 điểm) Theo anh/chị, cậu bé trong văn bản đã phạm sai lầm gì? Sai lầm đó thể hiện qua câu nói nào?

Câu 4. ( 1 điểm) Văn bản gửi gắm bức thông điệp gì với anh/chị?

Hướng dẫn trả lời

Câu/Ý Nội dung Điểm
I Đọc hiểu 3.0
1 Phương thức biểu đạt chính: tự sự. 0.5
2 Câu nói của cậu bé: “Đau lắm, cháu chịu thôi!, có thể hiểu:– Cậu bé sợ đau nên không khắc tên cậu lên chính thân thể cậu (0.25)

– Cậu bé không hiểu được nỗi đau đớn mà cây si già vừa trải qua.(0.25)

0.5
3              – Cậu bé trong văn bản đã phạm sai lầm: Cậu bé biết mình sẽ đau đớn khi khắc tên lên chính thân thể mình. Nhưng cậu bé lại khắc tên cậu lên thân thể người khác. Cậu bé không nhận thức được, người khác cũng có những cảm xúc giống cậu.– Sai lầm đó thể hiện qua câu nói của cây si già: – Vậy, vì sao cậu lại bắt tôi phải nhận cái điều cậu không muốn? 0.75 

 

 

0.25

4              HS trình bày suy nghĩ cá nhân, nêu rõ thông điệp đó có ý nghĩa với em ? ( Điều mình không muốn nhận thì cũng đừng làm đối với người khác (0.75). Đó là điều kiện để cuộc sống đầy ắp tình thương và hạnh phúc (0.25)). 1.0

Đề 4

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Bạn ơi, nếu bạn muốn sống một đời mà không phạm chút sai lầm nào, làm gì được nấy, thì đó hoặc là bạn ảo tưởng, hoặc là bạn hèn nhát trước cuộc đời.

            Một người mà lúc nào cũng sợ thất bại, làm gì cũng sợ sai lầm là một người sợ hãi thực tế, trốn tránh thực tế, và suốt đời không bao giờ có thể tự lập được. Bạn sợ sặc nước thì bạn không biết bơi; bạn sợ nói sai thì bạn không nói được ngoại ngữ! Một người mà không chịu mất gì thì sẽ không được gì. Sai lầm cũng có hai mặt. Tuy nó đem lại tổn thất, nhưng nó cũng đem đến bài học cho đời.

(Theo Ngữ văn 7, tập 2, tr.43, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2015)

Câu 1: Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên. (0,5 điểm)

Câu 2: Anh/Chị hiểu như thế nào về quan niệm: “Một người mà không chịu mất gì thì sẽ không được gì”? (1,0 điểm)

Câu 3: Theo anh/chị, sai lầm đem đến những tổn thất và bài học gì cho đời? (1,0 điểm)

Câu 4: Anh/Chị hãy rút ra thông điệp có ý nghĩa nhất trong đoạn trích trên. (0,5 điểm)

Hướng dẫn trả lời

Câu Nội dung Điểm
1 Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận 0,5
2 – Một người mà không chịu mất gì nghĩa là không chấp nhận mất mát về thời gian, công sức, tiền bạc, trí tuệ,..– thì sẽ không được gì nghĩa là không đạt được thành công, không rút ra được những bài học kinh nghiệm, không có sức mạnh, bản lĩnh ý chí vươn lên,… và không thể trưởng thành trong cuộc đời. 0,5 

0,5

 

3 Sai lầm đem đến những tổn thất và bài học quý giá trong cuộc đời:– Sai lầm đem đến những tổn thất về cả vật chất, tinh thần (nỗi buồn, sự chán nản, tuyệt vọng,…)

– Sai lầm cũng đem đến những bài học kinh nghiệm, bài học về ý chí, nghị lực; bài học về cách đối nhân xử thế, cách sống, cách làm người,..

0,5 

 

0,5

4 Thông điệp có ý nghĩa nhất: Đừng sợ thất bại, sai lầm, đừng sợ mọi thử thách, gian khổ, hãy bản lĩnh, tự tin đối mặt với mọi sóng gió để rèn luyện bản thân,… 0,5

Đề 5

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4:

Hội chứng vô cảm hay nói cách khác là căn bệnh trơ cảm xúc trước niềm vui, nhất là nỗi đau của người khác, vốn là một mặt trong hai phương diện cấu trúc bản chất Con – Người của mỗi sinh thể người. Tính “con” và tính “người” luôn luôn hình thành, phát triển ở mỗi con người từ khi lọt lòng mẹ cho đến khi nhắm mắt, xuôi tay. Cái thiện và cái ác luôn luôn song hành theo từng bước đi, qua từng cử chỉ, hành vi của mỗi con người trong mối quan hệ với cộng đồng,với cha mẹ, anh chị em, bạn bè, và con hàng xóm, đồng bào, đồng loại. Trong cuộc hành trình lâu dài, gian khổ của một đời người, cái mất và cái được không phải đã được nhận ra một cách dễ dàng. Mất một đồng xu, một miếng ăn, mất một phần cơ thể, mất một vật sở hữu con người nhận biết ngay. Nhưng có những cái mất, cái được nhiều khi lại không dễ gì cảm nhận được ngay. Nhường bước cho một cụ già cao tuổi, nhường chỗ cho bà mẹ có con nhỏ trên tàu xe chật chội, biếu một vài đồng cho người hành khất…. có mất có được nhưng không phải ai cũng đã nhận ra cái gì mình đã thu được; có khi là sự thăng hoa trong tâm hồn từ thiện và nhân ái. Nói như một nhà văn lớn, người ta chỉ lo túi tiền rống đi nhưng lại không biết lo tâm hồn mình đang vơi cạn, khô héo dần. Tôi muốn đặt vấn đề là cùng với sự rỗng đi nhưng lại không biết lo tâm hồn mình đang vơi cạn, khô héo dần. Tôi muốn đặt vấn đề là cùng với sự báo động những hiểm họa trông thấy, cần báo động cả hiểm họa không trông thấy hay khó trông thấy. Hiện nay, đã có quá nhiều dấu hiệu và sự kiện trầm trọng của hiểm họa vô cảm trong xã hội ta, nhất là trong tuổi trẻ. Bạo lực đã xuất hiện dữ dằn những tháng ngày gần đây báo  động nguồn gốc sâu xa ở sự xuống cấp nghiêm trọng về nhân văn, về bệnh vô cảm.

(Trích: Nguồn gốc sâu xa của hiểm họa, Bài tập Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014, tr 36- 37)

Câu 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.

Câu 2.Nêu nội dung chính của đoạn trích trên.

Câu 3:Theo tác giả, nguồn gốc sâu xa của nạn bạo lực xuất hiện gần đây là gì?

Câu 4. Tác giả đã thể hiện thái độ gì khi bàn về hiểm họa vô cảm trong xã hội hiện nay?

Hướng dẫn trả lời

1, Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là: nghị luận. 0.5

2 Nội dung chính của văn bản: nguồn gốc sâu xa của hiểm họa vô cảm và nạn bạo lực 0.5

3 -Theo tác giả,nguồn gốc sâu xa của nạn bạo lực xuất hiện gần đây chính là do bệnh vô cảm, do sự xuống cấp nghiêm trọng về nhận thức nhân văn. 1.0

4 Thái độ của tác giả khi bàn về hiểm họa vô cảm: lo ngại, trăn trở. 1,0

Đề 6

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.

Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê lợi, Quang Trung… Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc.

Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước. Từ các cụ già tóc bạc đến các cháu nhi đồng trẻ thơ, từ những kiều bào ở nước ngoài đến những đồng bào ở những vùng bị tạm chiếm, từ nhân dân miền ngược đến miền xuôi, ai cũng một lòng nồng nàn yêu nước, ghét giặc. Từ những chiến sĩ ngoài mặt trận chịu đói mấy ngày để bám sát lấy giặc, đặng tiêu diệt giặc, đến những công chức ở hậu phương nhịn ăn để ủng hộ bộ đội, từ những chị phụ nữ khuyên chồng con đi tòng quân còn mình thì xung phong giúp việc vận tải, cho đến các bà mẹ chiến sĩ săn sóc, yêu thương bộ đội như con đẻ của mình. Từ những nam nữ công nhân và nông dân thi đua tăng gia sản xuất, không quản khó nhọc để giúp một phần vào kháng chiến, cho đến những đồng bào điền chủ quyên đất ruộng cho Chính phủ,… Những cử chỉ cao quý đó tuy khác nhau nơi việc làm, nhưng đều giống nhau nơi lòng nồng nàn yêu nước.

(Trích: Hồ Chí Minh, “Tinh thần yêu nước của dân tộc ta” – Báo cáo chính trị tại Đại hội II của Đảng Lao động Việt Nam tháng 2/1951).

Câu 1: Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào? Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của văn bản trên. (0,5 điểm)

Câu 2: Nêu nội dung chính và xác định câu văn thâu tóm nội dung của văn bản?(0,5 điểm)

Câu 3: Trong đoạn văn: “Từ các cụ già tóc bạc đến các cháu nhi đồng trẻ thơ, từ những kiều bào ở nước ngoài đến những đồng bào ở những vùng bị tạm chiếm, từ nhân dân miền ngược đến miền xuôi, ai cũng một lòng nồng nàn yêu nước, ghét giặc. Từ những chiến sĩ ngoài mặt trận chịu đói mấy ngày để bám sát lấy giặc, đặng tiêu diệt giặc, đến những công chức ở hậu phương nhịn ăn để ủng hộ bộ đội, từ những chị phụ nữ khuyên chồng con đi tòng quân còn mình thì xung phong giúp việc vận tải, cho đến các bà mẹ chiến sĩ săn sóc, yêu thương bộ đội như con đẻ của mình. Từ những nam nữ công nhân và nông dân thi đua tăng gia sản xuất, không quản khó nhọc để giúp một phần vào kháng chiến, cho đến những đồng bào điền chủ quyên đất ruộng cho Chính phủ,…”, biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng nhiều nhất? Nêu tác dụng của nó. (1,0 điểm)

Câu 4: Em hiểu câu “Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước” có ý nghĩa như thế nào? Những từ ngữ nào thể hiện rõ điều đó? (1,0 điểm)

Hướng dẫn trả lời

Câu 1: Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào? Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của văn bản trên. (0,5 điểm)

* Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận / chính luận

– Điểm 0,25: Trả lời đúng ý trên.

– Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời.

* Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên là phương thức nghị luận / nghị luận

– Điểm 0,25: Trả lời đúng ý trên.

– Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời.

Câu 2:

* Nội dung chính của văn bản: Bài văn này nghị luận vấn đề tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

– Điểm 0,25: Trả lời đúng ý trên.

– Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời.

* Câu văn thâu tóm nội dung nghị luận trong bài: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta“.

– Điểm 0,25: Trả lời đúng ý trên.

– Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời.

Câu 3

*Biện pháp nghệ thuật thể hiện trong đoạn văn: điệp cấu trúc “Từ…từ…” và phép liệt kê.

– Điểm 0,5: Trả lời đúng ý trên.

– Điểm 0,25: Trả lời được 1 biện pháp

– Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời.

*Tác dụng: nhấn mạnh và khẳng định lòng yêu nước là một thứ của cải quý giá và rộng khắp. Nó có mặt trong mọi tầng lớp nhân dân.

– Điểm 0,5: Trả lời đúng ý trên.

– Điểm 0,25: Trả lời được ½ ý trên

– Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời.

Câu 4:

* Ý nghĩa của câu văn: khẳng định lòng yêu nước là sức mạnh tinh thần to lớn. Chính lòng yêu nước của nhân dân ta đã giúp Việt Nam đánh bại bao kẻ thù để giữ vững nền tự do độc lập.

– Điểm 0,5: Trả lời đúng ý trên.

– Điểm 0,25: Trả lời được ½ ý trên

– Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời.

*Các từ ngữ thể hiện rõ sức mạnh vô địch của lòng yêu nước:  “kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn”; “lướt qua mọi sự nguy hiểm khó khăn”, “ nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước”

– Điểm 0,5: Trả lời đúng ý trên.

– Điểm 0,25: Trả lời được 1/3 – 2/3 ý trên

– Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời.

Đề 7

 Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu:

NƠI DỰA

Người đàn bà nào dắt đứa nhỏ đi trên đường kia ?

Khuôn mặt trẻ đẹp chìm vào những miền xa nào.

Đứa bé đang lẫm chẫm muốn chạy lên, hai chân nó cứ ném về phía trước, bàn tay hoa hoa một điệu múa kì lạ.

Và cái miệng líu lo không thành lời, hát một bài hát chưa từng có.

Ai biết đâu, đứa bé bước còn chưa vững lại chính là nơi dựa cho người đàn bà kia sống. 

Người chiến sĩ nào đỡ bà cụ trên đường kia?

Đôi mắt anh có cái ánh riêng của đôi mắt đã nhiều lần nhìn vào cái chết.

Bà cụ lưng còng tựa trên cánh tay anh bước từng bước run rẩy.

Trên khuôn mặt già nua, không biết bao nhiêu nếp nhăn đan vào nhau, mỗi nếp nhăn chứa đựng bao nỗi cực nhọc gắng gỏi một đời.

Ai biết đâu, bà cụ bước không còn vững lại chính là nơi dựa cho người chiến sĩ kia đi qua những thử thách.

(Nguyễn Đình Thi, Tia nắng, NXB Văn học, Hà Nội, 1983, tr.126)

Câu 1: Xác định thể thơ của bài thơ trên.

Câu 2: Bài thơ viết về nội dung gì?

Câu 3: Chỉ ra và phân tích hiệu quả nghệ thuật của phép lặp cú pháp được sử dụng trong bài thơ.

Câu 4: Bài thơ trên gửi đến chúng ta thông điệp gì?

Hướng dẫn trả lời

Câu 1

Nêu được thể thơ: Thơ – văn xuôi 0,5

Câu 2

Nêu nội dung chính của bài thơ: Nơi dựa của mỗi người trong cuộc đời chính là nơi dựa tinh thần, nơi con người tìm thấy niềm vui, niềm hạnh phúc và ý nghĩa của cuộc sống. 0,75

Câu 3

Phân tích phép lặp cú pháp: câu mở đầu và câu kết của 2 đoạn thơ có cấu trúc giống nhau.

– Hiệu quả nghệ thuật:

+ Tạo nên sự cân xứng, hài hòa, nhịp nhàng giữa 2 đoạn thơ.

+ Góp phần khẳng định, nhấn mạnh nội dung của bài thơ: Nơi dựa của mỗi người trong cuộc đời chính là nơi dựa tinh thần, nơi con người tìm thấy niềm vui, niềm hạnh phúc và ý nghĩa của cuộc sống. 1.0

Câu 4 Trình bày được thông điệp: Trong cuộc đời nơi dựa là nơi con người tìm thấy niềm vui, niềm hạnh phúc và ý nghĩa của cuộc sống. 0,75

Đề 8

Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 5 :

« Có một người xây dựng cơ nghiệp bằng hai bàn tay trắng, rồi trở nên giàu có. Ông đối xử hào hiệp với mọi người, nhiệt tâm với sự nghiệp từ thiện.

Một hôm, ông tìm hiểu ba gia đình nghèo, cuộc sống rất khó qua ngày. Ông cảm thông cho hoàn cảnh của mấy gia đình này, quyết định quyên góp cho họ.

Một gia đình hết sức cảm kích, vui vẻ đón nhận lấy sự giúp đỡ của ông.

Một gia đình thì vừa do dự tiếp nhận, nhưng hứa là sẽ nhất định sẽ hoàn trả lại.

Một gia đình cảm ơn lòng hảo tâm của ông, nhưng lại cho rằng đây chỉ là một hình thức bố thí nên đã từ chối. »

  1. Văn bản trên được viết theo phương thức biểu đạt nào là chính ?(0,5đ)
  2. Vì sao người đàn ông trong văn bản trên lại quyết định quyên góp cho ba gia đình nghèo ?(0,5đ)
  3. Hãy đặt tiêu đề cho văn bản.(0,5đ)
  4. Anh chị có phản đối cách ứng xử nào trong số cách ứng xử của những gia đình nghèo trước hành động của người  đàn ông trong văn bản trên không. Vì sao ?(0,5đ)
  5. Nếu anh/chị ở vào hoàn cảnh nghèo túng, trước một hành động của ai đó tương tự như hành động của người đàn ông trong văn bản trên,anh /chị sẽ  thể hiện thái độ và hành động như thế nào ? Hãy nêu câu trả lời trên khoảng 7 – 10 dòng. (1,0đ)

Hướng dẫn trả lời:

1. Phương thức biểu đạt chính : Tự sự. 0.5đ

2. Hai lí do mà ông đã quyên góp cho 3 gia đình nghèo :

– Ông đã tìm hiểu về hoàn cảnh 3 gia đình nghèo, ông thấy họ nghèo thật và họ thực sự cần được sự giúp đỡ của người khác.

– Ông vốn là người đối xử hào hiệp với người khác và luôn nhiệt tâm với sự nghiệp từ thiện. 0.5đ
3. Học sinh có thể đặt bằng nhiều cách nhưng phải dựa trên sự hiểu đúng về nội dung. Có thể đặt như sau : Lòng hảo tâm, Cách nhìn nhận về lòng hảo tâm, cách tiếp nhận lòng hảo tâm của người đời. 0.5đ
4.  – Trả lời câu hỏi (HS có thể đưa ra nhiều phương án khác nhau) : đồng ý hay không đồng ý nhưng mỗi một phương án trả lời phải gắn liền với sự lý giải vì sao ?  Sự lý giải phải có tính thuyết phục hợp lẽ.

+ Phản đối cách 1. Phấn khởi cảm kích sự hảo tâm giúp đỡ của người đàn ông mà không có sự băn khuăn áy náy, không bày tỏ sự cảm ơn nghĩa là đón nhận sự giúp đỡ như một điều đương nhiên.Với cách đón nhận sự giúp đỡ  này cuộc sống tương lai của họ sẽ ra sao nếu như họ coi đó là sự mặc nhiên như vậy ? Và nếu như không có sự giúp đỡ thì họ sẽ đi vào ngõ cụt, bế tắc.Thái độ của họ, phản ứng của họ khiến ta luôn có sự lo lắng bất an cho gia đình này.

+ Phản đối cách 3.  Gia đình thứ 3 cho rằng đó chỉ là sự bố thí nên từ chối. Cách này không ổn vì người ta giúp đỡ mình trên cơ sở người ta đã tìm hiểu kĩ, biết là gia đình khó khăn rất khó qua ngày. Ở tình trạng như vậy thì người ta mới giúp đỡ để vượt qua tình trạng trước mắt. Việc từ chối đó sẽ dẫn đến hai hậu quả : Một là tổn thương lòng tốt của người khác, hai là tổn thương tới chính gia đình mình bởi gđ đang rất khó khăn đang rất cần nhận được sự giúp đỡ vậy mà từ chối lòng tốt nghĩa là mình với gđ mình đi vào ngõ cụt.

5. Viết khoảng 7 – 10 dòng, bám vào nội dung văn bản. Cần đạt các ý sau :

+ Có thể chọn cách ứng xử của gđ thứ 2 : Tiếp nhận nhưng hứa sẻ trả lại. Như vậy là họ đã có một phương án  cần phải tổ chức cho hiện tại và tương lai của mình như thế nào đó để vượt qua mọi khó khăn và để không còn gặp khó khăn nữa.

+ Đáp trả lại lòng tốt của người khác chứ không nhận đương nhiên, không nhận mãi, không trông chờ, ỷ lại.

+ Cảm ơn lòng tốt khi được giúp đỡ.

Xem thêm [Ôn Thi Đại Học Môn Văn Phần 1 ] Hướng Dẫn Làm Các Dạng Bài Tập Đọc Hiểu tại đây.

Xem thêm về phần Lý thuyết và bài tập đọc hiểu tại đây

 

 

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here