[Ôn Thi Đại Học Môn Văn Phần 3] So Sánh Hình Ảnh Nhân Dân của Tây Tiến và Việt Bắc

0
14

Đề bài

Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp riêng của hai đoạn thơ sau:

Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa

  Kìa em xiêm áo tự bao giờ

Khèn lên man điệu nàng e ấp

 Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ.

(Tây Tiến – Quang Dũng, Ng văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012)

  Nhớ người mẹ nắng cháy lưng

  Địu con lên rẫy, bẻ từng bắp ngô.

Nhớ sao lớp học i tờ

 Đồng khuya đuốc sáng những giờ liên hoan

Nhớ sao ngày tháng cơ quan

Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo.

(Việt Bắc  – Tố Hữu, Ng văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012)

Hướng dẫn làm bài

 

* Yêu cu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận văn học để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

* Yêu cu c th:

a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,5 điểm):

– Điểm 0,5 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân.

– Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn.

– Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn.

b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm):

– Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: vẻ đẹp riêng của hai đoạn thơ trích từ bài “Tây Tiến” của Quang Dũng và “Vit Bc” của Tố Hữu.

– Điểm 0,25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung chung.

– Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác.

c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, so sánh); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng (2,0 điểm):

– Điểm 2,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:

+ Giới thiệu về tác giả, tác phẩm;

+ Phân tích vẻ đẹp nội dung và nghệ thuật của hai đoạn thơ:

++ Đoạn thơ trong bài “Tây Tiến”:

Thí sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau, nhưng cần làm nổi bật được khung cảnh về một đêm liên hoan lửa trại giữa những người lính Tây Tiến với đồng bào Tây Bắc, trong đó nổi bật là vẻ đẹp của hình ảnh những cô gái Tây Bắc trong trang phục và vũ điệu hòa với tiếng nhạc (em xiêm áo tự bao giờ, khèn lên man điệu nàng e ấp); vẻ đẹp tâm hồn  những người lính trẻ lãng mạn, đa tình và hóm hỉnh thể hiện trong sự cảm nhận ánh lửa trại (bừng lên hội đuốc hoa), cảm nhận vẻ đẹp của các cô gái (kìa em xiêm áo tự bao giờ, nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ); ngòi bút của Quang Dũng tài hoa và lãng mạn, hình ảnh và ngôn ngữ thơ giàu sức gợi, làm toát lên được vẻ đẹp riêng về con người và những nét sinh hoạt văn hóa của con người Tây Bắc.

++ Đoạn thơ trong bài “Vit Bc”:

Thí sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau, nhưng cần làm nổi bật được kỷ niệm về cuộc sống kháng chiến với những hình ảnh về đồng bào Việt Bắc cần cù, chịu khó trong lao động (người mẹ nắng cháy lưng/ địu con lên rẫy bẻ từng bắp ngô); những sinh hoạt tập thể, đời thường giữa cách mạng với đồng bào trong những năm tháng gian khổ mà vui tươi, đậm sâu tình nghĩa và tràn đầy niềm lạc quan cách mạng (lớp học i tờ, những giờ liên hoan, ngày tháng cơ quan, đồng đêm đuốc sáng, ca vang núi đèo). Đoạn thơ là nỗi nhớ của người về – người cách mạng – về những năm tháng gắn bó ân tình, những năm tháng không thể nào quên. Hình ảnh thơ cụ thể, rõ nét; ngôn ngữ thơ giản dị mà sâu lắng.

+ Chỉ ra điểm tương đồng và khác biệt của hai đoạn thơ để thấy được vẻ đẹp riêng của mỗi đoạn: Thí sinh có thể diễn đạt theo những cách khác nhau, nhưng cần làm nổi bật được:

++ Sự tương đồng:

Hai đoạn thơ là những đoạn thơ tiêu biểu trong mỗi bài thơ, gợi lên những kỉ niệm về tình nghĩa quân dân, tình đồng bào đồng chí trong những năm kháng chiến chống Pháp. Điểm nổi bật của cả hai đoạn thơ chính là những hình ảnh về đồng bào Tây Bắc và Việt Bắc, những con người đã đùm bọc, sẻ chia với những người cách mạng trong những năm trường kì kháng chiến gian khổ mà hào hùng.

++ Sự khác biệt:

+++ Đoạn thơ trong “Tây Tiến” của Quang Dũng miêu tả những cô gái Tây Bắc với vẻ đẹp của sự trẻ trung, duyên dáng, tình tứ và tâm hồn những người lính trẻ lãng mạn, đa tình; ngôn ngữ và hình ảnh thơ bay bổng, lãng mạn; thể thơ thất ngôn mang âm hưởng vừa cổ điển vừa hiện đại.

+++ Đoạn thơ trong bài “Việt Bắc” của Tố Hữu miêu tả đồng bào Việt Bắc trong khung cảnh lao động và những sinh hoạt đời thường, con người Việt Bắc hiện lên trong tình nghĩa cách mạng thủy chung; ngôn ngữ và hình ảnh thơ giản dị, mộc mạc; thể thơ lục bát mang âm hưởng ca dao dân ca.

Thí sinh có thể có những cảm nhận và diễn đạt khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục.

– Điểm 1,5 – 1,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm (phân tích, so sánh) còn chưa được trình bày đầy đủ hoặc liên kết chưa thực sự chặt chẽ.

– Điểm 1,0 -1,25 : Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên.

– Điểm 0,5 – 0,75: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên.

– Điểm 0,25: Hầu như không đáp ứng được yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.

– Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.

  1. d) Sáng tạo (0,5 điểm)

– Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…) ; văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức.

– Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

– Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

  1. e) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):

– Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

– Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

– Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

Xem thêm các bài liên quan đến tác phẩm Tây Tiến – Quang Dũng tại đây

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here