[Ôn Thi Hóa Học 12] Bài tập trắc nghiệm bài 10: Amino axit

0
21

[Ôn Thi Hóa Học 12] Bài tập trắc nghiệm bài 10: Amino axit

 

Bài tập trắc nghiệm phần 1

Đề bài trắc nghiệm

Câu 1: Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm chức

A. cacboxyl và hiđroxyl.    B. hiđroxyl và amino,

C. cacboxyl và amino.     D. cacbonyl và amino.

Câu 2: Công thức của glyxin là

A. CH3NH2.     B. H2NCH(CH3)COOH,

C. H2NCH2COOH.    D. C2H5NH2.

Câu 3: Số nhóm amino và số nhóm cacboxyl có trong một phân tử axit glutamic tương ứng là

A. 2 và 2.    B. l và 2.    C 2 và l.     D. 1 và 1.

Câu 4: Số đồng phân cấu tạo của amino axit ứng với công thức phân tử C3H7O2N là

A.2.    B. 4.    C. 3.    D. 1.

Câu 5: Số đồng phân cấu tạo của amino axit ứng với công thức phân tử C4H9NO2 là

A. 3.    B.4.    C, 5.    D. 6.

Câu 6: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh ?

A. dung dịch alanin    B. dung dịch glyxin

C. dung dịch lysin    D. dung dịch valin

Câu 7: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu hồng ?

A. axit a-aminopropionic    B. axit a,e-điaminocaproic

C. axit a-aminoglutaric    D. axit aminoaxetic

Câu 8: Phát biểu nào sau đây là đúng ?

A. Ở nhiệt độ thường, các amino axit đều là chất lỏng.

B. Axit glutamic là thành phần chính của bột ngọt,

C. Amino axit thuộc loại họp chất hữu cơ tạp chức.

D. Các amino axit thiên nhiên hầu hết là các p-amino axit.

Hướng dẫn giải và Đáp án

1-C 2-C 3-B 4-A 5-C 6-C 7-C 8-C

Câu 5:

H2NCH2CH2CH2COOH; CH3CH(NH2)CH2COOH; CH3CH2CH(NH2)COOH; H2NCH(NH3)CH2COOH; (CH3)2C(NH2)COOH

Câu 8:

– Ở nhiệt độ thường, các amino axit đều là chất rắn

– Thành phần chính của bột ngọt là muối mononatri của axit glutamic

– Các amino axit thiển nhiên hầu hết là các α- amino axit

 

Bài tập trắc nghiệm phần 2

Đề bài trắc nghiệm

 

Câu 9: Cho m gam H2NCH2COOH phản ứng hết với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa 16,95 gam muối. Giá trị của m là

A. 16,95.    B. 11,25.    C, 13,05.    D. 22,50.

Câu 10: Amino axit X chứa một nhóm -NH2. Cho 15 gam X tác dụng với axit HCl (dư), thu được 22,3 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A. H2NCH2COOH.    B. CH3CH2CH(NH2)COOH.

C. H2NCH2CH2COOH.    D. CH3CH(NH2)COOH.

Câu 11: Trong phân tử amino axit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Cho 8,9 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 11,1 gam muối khan. Công thức của X là

A. H2NC2H4COOH.     B. H2NCH2COOH.

C. H2NC3H6COOH.    D. H2NC4H8COOH.

Câu 12: Cho 0,1 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 125 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho một lượng vừa đủ dung dịch NaOH vào X để phản ứng xảy ra hoàn toàn số mol NaOH đã phản ứng là

A.0,45.     B.0,60.    C.0,35.     D. 0,50.

Câu 13: Cho 7,35 gam axit glutamic phản ứng với 140 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X. Cho 250 ml dung dịch NaOH 1M vào X, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của m là

A. 16,64.    B. 19,04.    C. 17,74.    D. 18,14.

Câu 14: Cho 0,04 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch HCl 0,1M thu được 7,34 gam muối khan. Mặt khác 0,04 mol X tác dụng vừa đủ với 80 gam durig dịch NaOH 4%. Công thức của X là

A. H2NC3H6COOH.    B. H2NC2H3(COOH)2.

C (H2N)2C3H5COOH.    D. H2NC3H5(COOH)2.

Câu 15: Amino axit X có công thức H2NCxHy(COOH)2. Cho 0,1 mol X vào 0,2 lít dung dịch H2SO4 0,5M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 3M, thu được dung dịch chứa 36,7 gam muối. Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là

A. 9,524%.    B. 10,687%.

C. 10,526%.    D. 11,966%.

Câu 16: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic. Trong X, nguyên tố oxi chiếm 40% về khối lượng. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH, tạo ra 8,16 gam muối. Giá trị của m là

A. 7,2.     B. 4.8.    C. 5.6.     D. 6,4

Hướng dẫn giải và Đáp án

9-B 10-A 11-A 12-A 13-D 14-D 15-C 16-D

Câu 9:

H2NCH2COOH + KOH → H2NCH2COOK +H2O

Bài tập trắc nghiệm Hóa 12 | Câu hỏi trắc nghiệm Hóa 12

Câu 10:

H2N-R-(COOH)X + HCl → ClH3N-R-(COOH)X

Bài tập trắc nghiệm Hóa 12 | Câu hỏi trắc nghiệm Hóa 12

=> X: H2NCH2COOH

Câu 11:

H2N-R-COOH + NaOH → H2N-R-COONa +H2O

Bài tập trắc nghiệm Hóa 12 | Câu hỏi trắc nghiệm Hóa 12

=> R + 61 = 89

=> R = 28 (C2H4) => X: H2NC2H4COOH

Câu 12:

nNaOH = nH+ = nOH+ = 0,1.2 + 0,125.2 = 0,45 mol

Câu 13:

Bài tập trắc nghiệm Hóa 12 | Câu hỏi trắc nghiệm Hóa 12

nH2O = nH+= 0,05.2 + 0,14 = 0,24 mol

bảo toàm khối lượng => m= 7,35 + 0,14.36,5 +0,25.40 – 0,24.18 = 18.14 gam

Câu 14:

Bài tập trắc nghiệm Hóa 12 | Câu hỏi trắc nghiệm Hóa 12

0,04n = 0,1.0,4 => n =1 ;

Bài tập trắc nghiệm Hóa 12 | Câu hỏi trắc nghiệm Hóa 12

nH+=nOHBài tập trắc nghiệm Hóa 12 | Câu hỏi trắc nghiệm Hóa 12

=>m=2=>R+16+45.2=147

=> R = 41 (C3H5) =>X: H2NC3H5(COOH)2

Câu 15:

Bài tập trắc nghiệm Hóa 12 | Câu hỏi trắc nghiệm Hóa 12

nH2O=nH+=nOH=0,1.2+0,1.2=0,4 mol =>a+3a=0,4 =>a=0,1

Bảo toàn khối lượng : mX + 0,1.98+ 0,1.40 +0,3.56 = 36,7 + 0,4.18

mX= 13,3 gam =>%mM = 10,526%

Câu 16:

Bài tập trắc nghiệm Hóa 12 | Câu hỏi trắc nghiệm Hóa 12

Tải nội dung bài, [Ôn Thi Hóa Học 12] Bài tập trắc nghiệm bài 10: Amino axit TẠI ĐÂY

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here