[Ôn Thi Hóa Học 12] Bài tập trắc nghiệm bài 31: Sắt

0
8

[Ôn Thi Hóa Học 12] Bài tập trắc nghiệm bài 31: Sắt

 

Bài tập trắc nghiệm phần 1

Đề bài trắc nghiệm

Câu 1: Sắt tác dụng với H2O ở nhiệt độ cao hom 570 °C thì tạo ra H2 và sản phẩm rắn là

A. FeO.    B. Fe3O4.    C. Fe2O3.    D. Fe(OH)2.

Câu 2: Phản ứng xảy ra khi đốt cháy sắt trong không khí là

A. 3Fe + 2O2 → Fe3O4.    B. 4Fe + 3O2 → 2Fe2O3.

C. 2Fe + O2 → 2FeO.    D. tạo hỗn hợp FeO, Fe2O3, Fe3O4.

Câu 3: Chất nào dưới đây phản ứng với Fe tạo thành hợp chất Fe(II) ?

A. Cl2     B. dung dịch HNO3 loãng

C. dung dịch AgNO3 dư    D. dung dịch HCl đặc

Câu 4: Dãy các phi kim nào sau đây khi lấy dư tác dụng với Fe thì chỉ oxi hoá Fe thành Fe(III)?

A. Cl2, O2, S    B. Cl2, Br2, I2    C. Br2, Cl2, F2    D. O2, Cl2, Br2

Câu 5: Nung hỗn hợp gồm 0,3 mol Fe và 0,2 mol S cho đến khi kết thúc phản ứng thu được chất rắn A. Cho A tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được khí B. Tỉ khối của B so với không khí là:

A. 0,8045     B. 0,7560     C. 0,7320    D. 0,9800

Câu 6: Cho 2,24 gam Fe tác dụng với oxi, thu được 3,04 gam hỗn hợp X gồm 2 oxit. Để hoà tan hết X cần thể tích dung dịch HCl 2M là

A. 25 ml.    B. 50 ml.    C. 100 ml.    D. 150 ml.

Câu 7: Cho m gam bột Fe vào 800 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và H2SO4 0,25M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam hỗn hợp bột kim loại và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc). Giá trị của m và V lần lượt là:

A. 10,8 và 4,48.    B. 10,8 và 2,24.    C. 17,8 và 4,48.     D. 17,8 và 2,24.

Câu 8: Để m gam bột sắt trong không khí, sau một thời gian thu được 3 gam hỗn hợp oxit X. Hoà tan hết 3 gam X cần vừa đủ 500 ml dung dịch HNO3 X (mol/l), thu được 0,56 lít khí NO (đktc) duy nhất và dung dịch không chứa NH4 . Giá trị của X là

A. 0,27.    B. 0,32.    C. 0,24.     D. 0,29.

Hướng dẫn giải và Đáp án

1-A 2-A 3-D 4-C 5-A 6-B 7-D 8-B

Câu 6:

Áp dụng bảo toàn nguyên tố (mol nguyên tử)

Oxit + HCl → muối clorua + H2O

Bài tập trắc nghiệm Hóa 12 | Câu hỏi trắc nghiệm Hóa 12

Câu 7:

nCu(NO3)2 = 0,8.0,2 = 0,16 mol

nH2SO4 = 0,8.0,25 = 0,2 mol

Do sau phản ứng còn dư hỗn hợp bột kim loại => Fe còn dư, Cu2+ hết, muối Fe2+

Bài tập trắc nghiệm Hóa 12 | Câu hỏi trắc nghiệm Hóa 12

V = 0,1.22,4 – 2,24 lít

m – (0,15 + 0,16).56 + 0,16.64 = 0,6m

m = 17,8

Câu 8:

Bài tập trắc nghiệm Hóa 12 | Câu hỏi trắc nghiệm Hóa 12

Gọi số mol Fe là a, số mol O2 phản ứng là b

Ta có: 56a + 32b = 3 (1)

Bài tập trắc nghiệm Hóa 12 | Câu hỏi trắc nghiệm Hóa 12Bài tập trắc nghiệm Hóa 12 | Câu hỏi trắc nghiệm Hóa 12

Bảo toàn e: 3a = 4b + 0,075

Từ (1) và (2) ta có: a= 0,045; b = 0,015

nHNO3 = nNO3 trong muối nitrat + nN(trong sản phẩm khử)

0,5x = 3.0,045 + 0,025

x = 0,32 mol

 

Bài tập trắc nghiệm phần 2

Đề bài trắc nghiệm

Câu 9: Để điều chế Fe(NO3)2 ta có thể dùng phản ứng nào sau đây ?

A. Fe + dung dịch AgNO3 dư     B. Fe + dung dịch Cu(NO3)2

C. FeO + dung dịch HNO3    D. FeS + dung dịch HNO3

Câu 10: Dãy các chất và dung dịch nào sau đây khi lấy dư có thể oxi hoá Fe thành Fe(III) ?

A. HCl, HNO3 đặc, nóng, H2SO4 đặc, nóng

B. Cl2, HNO3 nóng, H2SO4 đặc, nguội

C. bột lưu huỳnh, H2SO4 đặc, nóng, HCl

D. Cl2, AgNO3, HNO3 loãng

Câu 11: Chia bột kim loại X thành 2 phần. Phần một cho tác dụng với Cl2 tạo ra muối Y. Phần hai cho tác dụng với dung dịch HCl tạo ra muối Z. Cho kim loại X tác dụng với muối Y lại thu được muối Z. Kim loại X có thề là

A. Mg.    B. Al.    C. Zn.    D. Fe.

Câu 12: Dung dịch FeSO4 không làm mất màu dung dịch nào sau đây ?

A. Dung dịch KMnO4 trong môi trường H2SO4

B. Dung dịch K2Cr2O7 trong môi trường H2SO4

C. Dung dịch Br2

D. Dung dịch CuCl2

Câu 13: Hoà tan hết cùng một lượng Fe trong dung dịch H2SO4 loãng (dư) và dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thì các thế tích khí sinh ra lần lượt là V1 và V2(đo ở cùng điều kiện). Liên hệ giữa V1 và V2 là

A. V1 = V2    B. V1 = 2V2    C. V2 = 1,5V1.    D. V2 =3 V1

Câu 14: Hoà tan 10 gam hỗn hợp bột Fe và Fe2O3 bằng dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 0,672 lít khí (đktc) và dung dịch X, Cho dung dịch X tác dụng vài NaOH dư, thu được kết tủa. Nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi được 11,2 gam chất rắn. Thể tích dung dịch KMnO4 0,1M cần phản ứng vừa đủ với dung dịch X là

A. 180 ml.    B. 60 ml.    C, 100 ml,    D, 120 ml.

Câu 15: Cho 11,36 gam hồn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Dung dịch X có thể hoà tan tối đa 12,88 gam Fe. Số mol HNO3 có trong dung dịch ban đầu là

A. 0,88.    B.0,64.    C. 0,94. ,    D. 1,04.

Câu 16: Để a gam bột Fe trong không khí một thời gian, thu được 9,6 gam chất rắn X. Hoà tan hoàn toàn X trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch Y và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của ). Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thu được kết tủa, Lọc kết tủa rồi nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được 12,0 gam chất rắn. Số mol HNO3 đã phản ứng là:

A. 0,75.    B. 0,65.    C. 0,55.    D. 0,45.

Hướng dẫn giải và Đáp án

9-B 10-D 11-D 12-D 13-C 14-A 15-C 16-C

 

Câu 15:

Gọi số mol Fe là a, số mol O là b, ta được 56a+16b = 11,36 (1)

(Fe + O) → (Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4) −+HNO3→ dd X (Fe3+,H+, NO2 + NO

Bài tập trắc nghiệm Hóa 12 | Câu hỏi trắc nghiệm Hóa 12

Ta có: 3a = 2b + 0,18 (2)

Giải hệ (1) và (2) ta được a = 0,16, b = 0,15

Dung dịch X hoà tan Fe theo 2 phản ứng:

Bài tập trắc nghiệm Hóa 12 | Câu hỏi trắc nghiệm Hóa 12

Ta có: c + 0,08 = 0,23mol => c= 0,15 mol

2c/3=0,10 mol

Bảo toàn nguyên tố N: nHNO3 bđ= nNO3 + nNO = 2nFe2+ + nNO(1) + nNO(2)

= 2.(0,15 + 0,24) + 0,06 + 0,10 = 0,94 mol

Câu 16:

(a gam Fe + O) → 9,6 gam X (Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4)

+HNO3→ dd Y (Fe3+,H+,NO33- )+NO)

Y + NaOH(dư) → Fe(OH)3 → Fe2O3 (12 gam)

Bài tập trắc nghiệm Hóa 12 | Câu hỏi trắc nghiệm Hóa 12

mO = 9,6 – 8,4 = 1,2 gam

=> nFe = 0,15 mol; nO = 0,075 mol

Bài tập trắc nghiệm Hóa 12 | Câu hỏi trắc nghiệm Hóa 12

nHNO3 pứ = 0,45 + 0,1 = 0,55 mol

Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm môn Hóa Học TẠI ĐÂY  

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here