Tổng hợp câu trắc nghiệm địa lý 12 theo bài: Thiên nhiên phân hóa đa dạng

0
29
Rate this post

Tổng hợp câu trắc nghiệm địa lý 12 ôn thi đại học theo bài: Thiên nhiên phân hóa đa dạng

Thiên nhiên phân hóa đa dạng là phần đại lý mà có khả năng thi THPT và đại học rất cao. Chính vì vậy mà Tinnhanh1s.com sẽ chia sẻ đến bạn những dạng đề bài những câu hỏi ôn thi môn địa lý mà chúng tôi tổng hợp được qua các năm thi đại học. Các bạn trả lời hết các câu hỏi này là các bạn đã nắm khá chắc về kiến thức địa lý phần Thiên nhiên phân hóa đa dạng rồi.

Câu 1. Càng về phía Nam thì:

A. Nhiệt độ trung bình càng tăng
B. Biên độ nhiệt càng tăng
C. Nhiệt độ trung bình tháng lạnh càng giảm
D. Nhiệt độ trung bình tháng nóng càng giảm

Câu 2. Đặc trưng khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc:
A. Cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh
B. Cận xích đạo gió mùa
C. Nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh
D. Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

Câu 3. Nguyên nhân tạo nên sự phân hóa khí hậu theo Bắc – Nam ở nước ta là:
A. Sự di chuyển của dải hội tụ từ Bắc vào Nam đồng thời cùng với sự suy giảm ảnh hưởng của khối
khí lạnh.
B. Sự tăng lượng bức xạ Mặt Trời đồng thời với sự giảm sút ảnh hưởng của khối khí lạnh về phía
Nam.
C. Góc nhập xạ tăng, đồng thời với sự tác động mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc, đặc biệt từ 16°B trở
vào
D. Do càng vào Nam, càng gần xích đạo đồng thời với sự tác động mạnh mẽ của gió mùa Tây Nam

Câu 4. Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, vì phía Bắc:
A. Có một mùa đông lạnh. B. Có một mùa hạ có gió phơn Tây Nam
C. Gần chí tuyến. D. Câu A + C đúng

Câu 5. Nguyên nhân chính làm phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ (Bắc – Nam) là sự phân hóa của:
A. Địa hình. B. Khí hậu. C. Đất đai. D. Sinh vật

Câu 6. Nhiệt độ trung bình năm phần lãnh thổ phía Bắc là (°C)
A. 18 – 20. B. 20 – 22. C. 22 – 24. D. 24 – 26

Câu 7. Tác động của gió mùa Đông Bắc mạnh nhất ở:
A. Bắc Trung Bộ. B. Tây Bắc. C. Đông Bắc. D. Đồng bằng Bắc Bộ

Câu 8. Thiên nhiên nước ta có sự khác nhau giữa Nam và Bắc (ranh giới là dãy Bạch Mã), không
phải do sự khác nhau về:
A. Lượng mưa. B. Số giờ nắng.
C. Lượng bức xạ. D. Nhiệt độ trung bình

Câu 9. Cảnh quan tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc là:
A. Đới rừng gió mùa cận xích đạo. B. Đới rừng xích đạo
C. Đới rừng gió mùa nhiệt đới. D. Đới rừng nhiệt đới

Câu 10. Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của phần phía Nam lãnh thổ (từ 16°B trở
vào):
A. Không có tháng nào nhiệt độ dưới 20°C. B. Quanh năm nóng
C. Về mùa khô có mưa phùn. D. Có hai mùa mưa và khô rõ rệt

Câu 11. Sự khác nhau về thiên nhiên giữa các vùng núi theo Đông – Tây chủ yếu do:
A. Kinh tuyến. B. Hướng núi với sự tác động của các luồng gió
C. Độ cao của núi. D. Câu B + C đúng

Câu 12. Điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?
A. Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích đất liền
B. Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam có đáy nông, mở rộng
C. Đường bờ biển Nam Trung bộ bằng phẳng
D. Thềm lục địa ở miền Trung thu hẹp, tiếp giáp vùng biển nước sâu.

Câu 13. Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác với Tây Bắc ở điểm:
A. Mùa đông bớt lạnh nhưng khô hơn
B. Mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây, lượng mưa giảm
C.Mùa đông lạnh đến sớm hơn các vùng núi thấp
D. Khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình

Câu 14. Sự khác nhau về mùa khô và mưa ở Tây Nguyên (sườn Tây Trường Sơn) và sườn Đông của
Trường Sơn là do tác động của hướng dãy núi Trường Sơn đối với các luồng gió:
A. Đông Nam. B. Tây Nam. C. Đông Bắc. D. Tất cả đều đúng

Câu 15. Điểm giống nhau về tự nhiên của vùng ven biển phía Đông Trường Sơn Nam và vùng Tây
Nguyên là:
A. Mưa và thu đông (từ tháng IX, X – I, II). B. Có một mùa khô sâu sắc
C. Mùa mưa vào hạ thu (từ tháng V – X). D. Về mùa hạ có gió Tây khô nóng.

Câu 16. Loại cây nào sau đây thuộc loại cây cận nhiệt đới?
A. Dẻ, re. B. Sa mu, pơ mu. C. Dẻ, pơ mu. D. Dầu, vang

Câu 17. Động vật nào sau đây không tiêu biểu cho phần phía Nam lãnh thổ?
A. Thú lớn (Voi, hổ, báo,…). B. Thú có móng vuốt
C. Thú có lông dày (gấu, chồn,…). D. Trăn, rắn, cá sấu

Câu 18. Biểu hiện của mối quan hệ chặt chẽ giữa dải đồi núi phía Tây với vùng biển phía Đông là:
A. Dải đồng bằng ven biển miền Trung hẹp ngang, đồi núi lan ra sát biển, chia cắt thành những đồng
bằng nhỏ

 

B. Nơi hình thành các đồng bằng châu thổ sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, đồi núi lùi xa vào
đất liền, đồng bằng mở rộng với các bãi triều thấp phẳng.
C. Các dạng địa hình bồi tụ, mài mòn xen kẽ, các cồn cát, đầm phá ở đồng bằng ven biển miền Trung
là hệ quả tác động kết hợp giữa biển và vùng đồi núi phía Tây.
D. Tất cả đều đúng.

Câu 19. Sự phân hóa đai địa hình: vùng biển – thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi
là biểu hiện của sự phân hóa theo:
A. Đông – Tây. B. Bắc – Nam. C. Đất đai. D. Sinh vật.

Câu 20. Đai cao nào không có ở miền núi nước ta?
A. Ôn đới gió mùa trên núi. B. Nhiệt đới chân núi
C. Nhiệt đới gió mùa chân núi. D. Cận nhiệt đới gió mùa trên núi

Câu 21. Nhóm đất vó diện tích lớn trong đai nhiệt đới gió mùa chân núi là:
A. Đất đồng bằng B. Đất feralit
C. Đất feralit vùng đồi núi thấp. D. Đất mùn núi cao

Câu 22. Sự hình thành ba đai cao trước hết là do sự thay đổi theo độ cao của:
A. Khí hậu. B. Sinh vật C. Đất đai. D. Câu A + B đúng

Câu 23. Đai nhiệt đới gió mùa chân núi có độ cao trung bình từ (m):
A. 500 – 600. B. 600 – 700. C. 700 – 800. D. 800 – 900

Câu 24. Đặc điểm khí hậu của đai nhiệt đới gió mùa chân núi là :
A. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình trên 25 °C
B. Tổng nhiệt độ năm trên 4500°C
C. Độ ẩm thay đổi tùy nơi, từ khô, hơi khô, hơi ẩm đến ẩm
D. Câu A + C đúng

Câu 25. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở độ cao (m):
A. Dưới 600 – 700. B. Trên 600 – 700
C. Từ 600 – 700 đến 1600 – 1700. D. Trên 1600 – 1700

Câu 26. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có độ cao (m):
A. Từ 600 – 700 đến 2400. B. Từ 600 – 700 đến 2500
C. Tứ 600 – 700 đến 2600. D. Từ 600 – 700 đến 2700

Câu 27. Khí hậu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có đặc điểm
A. Mát mẻ, không có tháng nào trên 20°C
B. Tổng nhiệt độ năm trên 5400°C
C. Lượng mưa giảm khi lên cao

D. Độ ẩm giảm rất nhiều so với ở chân núi

Câu 28. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có khí hậu cận xích đạo, vì miền này
A. Nằm gần xích đạo
B. Không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
C. Tiếp giáp với vùng biển rộng lớn
D. Chủ yếu có địa hình thấp

Câu 29. Khoáng sản nổi bật ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
A. Dầu khí và bôxit. B. Thiết và khí tự nhiên
C. Vật liệu xây dựng vá quặng sắt. D. Than đá và apatit

Câu 31. Đây là điểm khác biệt về khí hậu giữa Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
A. Mùa mưa ở Nam Trung Bộ chậm hơn.
B. Mùa mưa của Nam Trung Bộ sớm hơn.
C. Chỉ có Nam Trung Bộ mới có khí hậu cận Xích đạo.
D. Nam Trung Bộ không chịu ảnh hưởng của phơn Tây Nam.

Câu 32. Miền Bắc ở độ cao trên 600 m, còn miền Nam phải 1000 m mới có khí hậu á nhiệt. Lí do chính
là vì :
A. Địa hình miền Bắc cao hơn miền Nam.
B. Miền Bắc mưa nhiều hơn miền Nam.
C. Nhiệt độ trung bình năm của miền Nam cao hơn miền Bắc.
D. Miền Bắc giáp biển nhiều hơn miền Nam.

Câu 33. Sông ngòi ở Tây Nguyên và Nam Bộ lượng dòng chảy kiệt rất nhỏ vì :
A. Phần lớn sông ở đây đều ngắn, độ dốc lớn.
B. Phần lớn sông ngòi ở đây đều nhận nước từ bên ngoài lãnh thổ.
C. Ở đây có mùa khô sâu sắc, nhiệt độ cao, bốc hơi nhiều.
D. Sông chảy trên đồng bằng thấp, phẳng lại đổ ra biển bằng nhiều chi lưu.

Câu 34. Yếu tố chính làm hình thành các trung tâm mưa nhiều, mưa ít ở nước ta là :
A. Độ vĩ. B. Độ lục địa.
C. Địa hình. D. Mạng lưới sông ngòi.

Câu 35. Đây là điểm khác nhau cơ bản của khí hậu Nam Bộ và khí hậu Tây Nguyên.
A. Tây Nguyên có mưa lệch pha sang thu đông.
B. Nam Bộ có khí hậu nóng và điều hoà hơn.

 

C. Nam Bộ có hai mùa mưa khô đối lập.
D. Nam Bộ có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn.

Câu 36. Ranh giới để phân chia hai miền khí hậu chính ở nước ta là :
A. Đèo Ngang. B. Dãy Bạch Mã.
C. Đèo Hải Vân. D. Dãy Hoành Sơn.

Câu 37. Sự phân mùa của khí hậu nước ta chủ yếu là do :
A. Ảnh hưởng của các khối không khí hoạt động theo mùa khác nhau về hướng và tính chất.
B. Ảnh hưởng của khối không khí lạnh (NPc) và khối không khí Xích đạo (Em).
C. Ảnh hưởng của khối không khí từ vùng vịnh Bengan (TBg) và Tín phong nửa cầu Bắc (Tm).
D. Ảnh hưởng của Tín phong nửa cầu Bắc (Tm) và khối không khí Xích đạo (Em).

Câu 38. Tính chất nhiệt đới ẩm, gió mùa của khí hậu nước ta đã đem đến cho sản xuất nông nghiệp :
A. Nhiều đồng bằng phù sa, nhiệt ẩm dồi dào, lũ bão, ngập úng, hạn hán và sâu bệnh.
B. Có điều kiện thuận lợi để thâm canh, luân canh, tăng vụ.
C. Phát triển các loại cây trồng có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
D. Phát triển nghề khai thác, nuôi trồng thủy sản.

Câu 39. Nhiễu động về thời tiết ở nước ta thường xảy ra vào :
A. Mùa đông ở miền Bắc và mùa khô ở Tây Nguyên.
B. Nửa đầu mùa hè ở Bắc Trung Bộ.
C. Thời gian chuyển mùa.
D. Nửa sau mùa hè đối với cả vùng Duyên hải miền Trung.

Câu 40. Từ vĩ độ 160B trở vào nam, do tính chất khá ổn định về thời tiết và khí hậu, việc bố trí cây
trồng thích hợp là :
A. Các loại cây trồng phù hợp với từng loại đất.
B. Cây ngắn ngày ở những vùng có mùa khô kéo dài.
C. Cây trồng thích hợp với một mùa mưa cường độ cao.
D. Các loại cây ưa nhiệt của vùng nhiệt đới gió mùa.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here