Tổng hợp đề thi môn Ngữ Văn kì 1 lớp 9 mới nhất

0
42
Rate this post

Trong bài viết này Tinhanh1s.com chia sẻ đến các bạn học sinh bộ đề thi môn Ngữ Văn kỳ 1 lớp 9. Đề thi bám sát kiến thức trọng tâm, giúp các bạn biết cách giải đề nghị luận văn học và nghị luận xã hội đạt điểm tuyệt đối.

ĐỀ SỐ 1


Câu 1 (2.5 điểm)

a, Nhớ và chép thuộc lòng khổ thơ cuối bài thơ “Ánh trăng” của nhà thơ Nguyễn Duy

b, Xác định từ láy và biện pháp tu từ có trong khổ thơ vừa chép.

c, Qua bài thơ “Ánh trăng” của nhà thơ Nguyễn Duy, em rút ra cho mình thái độ sống như thế nào? (Trình bày bằng một đoạn văn từ 6 đến 8 câu)

Câu 2 (1.5 điểm)

a, Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau và cho biết mỗi thành ngữ liên quan đến phương châm hội thoại nào?

– Nói băm nói bổ.
– Nửa úp nửa mở.

b, Sau khi học xong các phương châm hội thoại, khi giao tiếp em cần chú ý những gì?

Câu 3 (1.0 điểm)

Cho các câu sau:

a, Em có chân trong đội tuyển bóng đá của nhà trường.

b,

Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

Xác định phương thức chuyển nghĩa của từ chân trong các câu trên.

Câu 4 (5.0 điểm)

Thay lời nhân vật ông Hai trong truyện ngắn “Làng” của nhà văn Kim Lân, hãy kể lại sự việc từ khi ông nghe tin làng chợ Dầu theo giặc đến khi nghe được tin làng cải chính.

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN NGỮ VĂN LỚP 9

Câu 1: (2.5 điểm)

a, Học sinh nhớ và viết lại chính xác khổ thơ cuối của bài thơ (0.5 điểm)

b, Xác định đúng từ láy: Vành vạnh, phăng phắc (0.5 điểm).

  • Xác định: Ẩn dụ: Trăng cứ tròn vành vạnh. Nhân hóa: Ánh trăng im phăng phắc (0.5 điểm).

c, Viết đúng hình thức 1 đoạn văn từ 6 đến 8 câu, các câu trong đoạn văn phải có sự liên kết chặt chẽ

  • Nội dung:
    • Nêu được thái độ sống: Uống nước nhớ nguồn: Nhớ ơn cội nguồn, cha mẹ, thầy cô, sống ân nghĩa thủy chung, sống có trước có sau không được quên đi quá khứ. (0.5 điểm)
    • Bằng các việc làm, hành động cụ thể để thể hiện truyền thống nhớ ơn: chăm ngoan, học giỏi, nghe lời dạy bảo của cha mẹ, thầy cô.Tri ân, tưởng nhớ tới các anh hùng liệt sĩ: Thăm hỏi các gia đình có công với cách mạng, dọn dẹp đài tưởng niệm liệt sĩ (0.5 điểm)

Câu 2: (1.5 điểm)

a, Giải nghĩa các thành ngữ và nêu phương châm hội thoại có liên quan.

  • Nói băm nói bổ: Nói bốp chát, xỉa xói, thô bạo
  • Phương châm lịch sự. (0.5 điểm)
  • Nửa úp nửa mở: Nói mập mờ, ỡm ờ, không nói ra hết
  • Phương châm cách thức. (0.5 điểm)

b, Khi giao tiếp cần chú ý: Nói đúng vào đề tài giao tiếp, nói ngắn gọn, rành mạch, tế nhị và tôn trọng người khác (0.5 điểm)

Câu 3: (1.0 điểm)

a, Từ chân (có chân trong đội tuyển): Chuyển theo phương thức hoán dụ.

b, Từ chân (chân mây): Chuyển theo phương thức ẩn dụ.

Câu 4: (5.0 điểm)

1. Yêu cầu:

  • Hình thức: Thể loại văn tự sự kết hợp nghị luận, miêu tả nội tâm với các hình thức độc thoại, đối thoại; bố cục gồm 3 phần, trình bày mạch lạc, vận dụng ngôi kể thứ nhất.
  • Nội dung:

a/ Mở bài: Giới thiệu bản thân mình là ông Hai, khái quát chung được tâm trạng của ông Hai

b/ Thân bài:

  • Kể lại diễn biến tâm trạng của ông Hai theo trình tự: Khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc tâm trạng ông: Sững sờ, ngạc nhiên, sau đó đau đớn, tủi hổ. Cử chỉ: Cười nhạt thếch bước đi trong sự trốn tránh xấu hổ và nhục nhã.
  • Về nhà ông nằm vật ra giường, nghĩ đến sự hắt hủi của mọi người. Khi nói chuyện với vợ thì gắt gỏng, bực bội vô cớ.
  • Tâm trạng mấy ngày sau đó không dám ra khỏi nhà, lo lắng thường xuyên.
  • Tâm trạng khi nghe tin làng cải chính: Vui mừng, phấn khởi, tự hào. Hành động vui vẻ chia quà cho các con, đi khoe tin làng chợ Dầu không theo giặc.

c/ Kết bài: Khái quát về tâm trạng, tình yêu làng thống nhất với tình yêu nước của ông Hai..

2. Biểu điểm:

  • Điểm 4,0 – 5,0: Đảm bảo tốt các yêu cầu trên, biết kết hợp các yếu tố miêu tả nội tâm, biểu cảm, nghị luận một cách linh hoạt, chữ viết sạch sẽ, không mắc các lỗi: Dùng từ, đặt câu, chính tả.
  • Điểm 3,0 – 3.75: Đảm bảo các yêu cầu trên. Kết hợp các yếu tố tương đối linh hoạt, còn sai một số lỗi nhỏ về dùng từ, diễn đạt, chính tả.
  • Điểm 1,0 – 2,75: Đảm bảo tương đối đầy đủ các yêu cầu trên song sắp xếp một số ý còn lộn xộn; trình bày cẩu thả, mắc nhiều lỗi chính tả, lỗi câu, diễn đạt.
  • Điểm dưới 1,0: Bài viết chưa đảm bảo các yêu cầu trên hoặc lạc đề.

* Chú ý: Trên đây là những gợi ý chính, khi chấm bài giáo viên căn cứ vào thực tế bài viết của học sinh để vận dụng cho điểm linh hoạt.

ĐỀ SỐ 2

Phần I (4.5 điểm):

Câu 1: Chép chính xác khổ cuối bài thơ “Ánh trăng” (Ngữ văn 9, tập một)

Câu 2: Bài thơ “Ánh trăng” là sáng tác của ai? Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ này?

Câu 3: Chỉ ra các từ láy trong khổ thơ trên. Những từ láy đó cho ta cảm nhận gì về vẻ đẹp của vầng trăng?

Câu 4: Với khổ thơ trên, tác giả đã cho ta thấy ánh trăng chính là biểu tượng của ánh nhìn vị tha từ quá khứ không hề đòi hỏi một sự đáp đền, chính điều đó khiến con người giật mình thức tỉnh. Từ hình ảnh mang tính biểu tượng này, em hãy viết một đoạn văn, khoảng nửa trang giấy thi, trình bày suy nghĩ của em về lòng vị tha trong cuộc sống hôm nay.

Phần II (4.5 điểm): Đọc đoạn văn sau:

“Ông lão ôm thằng con út lên lòng, vỗ nhè nhẹ vào lưng nó, khẽ hỏi:

– Húc kia! Thầy hỏi con nhé, con là con ai?

– Là con thấy mấy lị con u.

– Thế nhà con ở đâu?

– Nhà ta ở làng chợ Dầu.

– Thế con có thích về làng chợ Dầu không?

Thằng bé nép đầu vào ngực bố trả lời khe khẽ:

– Có

Ông lão ôm khít thằng bé vào lòng, một lúc lâu ông lại hỏi:

– À, thầy hỏi con nhé. Thế con ủng hộ ai?

Thằng bé dơ tay lên, mạnh bạo và rành rọt:

– Ủng hộ cụ Hồ Chí Minh muôn năm!

Nước mắt ông lão giàn ra, chảy ròng ròng trên hai má. Ông nói thủ thỉ:

– Ừ đúng rồi, ủng hộ cụ Hồ con nhỉ.

Mấy hôm nay ru rú ở xó nhà, những lúc buồn khổ quá chẳng biết nói cùng ai, ông lão lại thủ thỉ với con như vậy…”

(“Làng” – Kim Lân, Ngữ văn 9, tập một)

Câu 1: Trong đoạn trích trên, tác giả đã sử dụng hình thức ngôn ngữ đối thoại hay độc thoại? Hãy giải thích rõ.

Câu 2: Xây dựng hình tượng nhân vật chính luôn hướng về làng chợ Dầu nhưng vì sao Kim Lân lại đặt tên truyện ngắn của mình là “Làng” mà không phải là “Làng Chợ Dầu”? Điều này có ý nghĩa gì?

Câu 3: Qua những lời trò chuyện của ông Hai với đứa con út, ta thấy được tình cảm sâu nặng, chân thành của ông đối với làng quê, đất nước, với cuộc kháng chiến. Bằng một đoạn văn theo cách lập luận tổng – phân – hợp, khoảng 12 câu, phân tích đoạn trích trên để làm rõ điều đó. Trong đoạn văn có sử dụng một câu cảm thán và lời dẫn trực tiếp (gạch chân, chú thích).

Phần III (1.0 điểm):

Trong văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”, vì sao có thể nói: Chiến tranh hạt nhân “không những đi ngược lại lí trí con người mà còn đi ngược lại cả lí trí tự nhiên nữa”? Em có suy nghĩ gì trước lời cảnh báo của nhà văn Mác-két về nguy cơ hủy diệt sự sống và nền văn minh trên trái đất một khi chiến tranh hạt nhân nổ ra?

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN NGỮ VĂN LỚP 9

Phần I (4.5 điểm)

Câu 1

Chép chính xác khổ thơ, có dấu chấm kết thúc. (Nếu không có dấu chấm, trừ 0.25 điểm)

Câu 2

  • Tác giả: Nguyễn Duy
  • Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1978, ba năm sau khi đất nước thống nhất, khi đó Nguyễn Duy đang sống và công tác ở Thành phố Hồ Chí Minh.

Câu 3

  • Từ láy: Vành vạnh, phăng phắc.
  • Giá trị biểu cảm của các từ láy:
    • Cho người đọc cảm nhận được vẻ đẹp tròn đầy, viên mãn của vầng trăng;
    • Đồng thời nhấn mạnh sự bất biến, vĩnh hằng, sự bao dung, độ lượng của thiên nhiên, của quá khứ ân tình.

Câu 4

* Hình thức: Đúng đoạn văn, đủ dung lượng, không mắc lỗi chính tả. (0.25 điểm)

* Nội dung:

a. Thế nào là lòng vị tha? (0.5 điểm)

  • Lòng vị tha luôn tồn tại trong mỗi con người.
  • Vị tha chính là thái độ bao dung, độ lượng, là sự tha thứ… xuất phát từ lòng yêu thương, từ trái tim nhân hậu…

b. Biểu hiện: (0.5 điểm)

  • Biểu hiện cụ thể của lòng vị tha: sống vì người khác, không ích kỉ, hẹp hòi… (HS tự lấy ví dụ trong đời sống thực tế và các tác phẩm văn học).

c. Ý nghĩa: (0.5 điểm)

  • Lòng vị tha khiến người với người gần nhau hơn, biết yêu thương và sẻ chia, đoàn kết với nhau trong mọi hoàn cảnh để từ đó cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn, nhân ái hơn.
  • Tuy nhiên, trong thực tế đời sống vẫn có không ít những kẻ ích kỉ, hẹp hòi, tham lam… -> Làm cuộc sống nặng nề, giảm bớt lòng tin yêu giữa người với người.

d. Liên hệ bản thân và rút ra bài học. (0.5 điểm)

* Diễn đạt: Lưu loát, mạch lạc. (0.25 điểm)

* Lưu ý: Đây là đoạn văn nghị luận xã hội có tính chất mở nên Hướng dẫn chấm chỉ nêu một số nội dung cơ bản mang tính định hướng, khi chấm cần linh hoạt và tôn trọng những suy nghĩ chân thực của học sinh. Khuyến khích những bài viết có liên hệ thực tế tích cực.

Phần II (4.5 điểm)

Câu 1

  • Trong đoạn trích, tác giả đã sử dụng hình thức ngôn ngữ đối thoại.
  • Tại vì: Đoạn trích có hai nhân vật tham gia vào cuộc thoại là ông Hai và thằng cu Húc. Trong đoạn có lời trao và lời đáp, được đánh dấu bằng các gạch đầu dòng ứng với mỗi lượt lời.

Câu 2

* Kim Lân lại đặt tên truyện ngắn của mình là “Làng” mà không phải là “Làng Chợ Dầu” vì:

  • “Làng Chợ Dầu” chỉ một địa danh cụ thể, là ngôi làng của nhân vật ông Hai trong truyện, nó chỉ có ý nghĩa hẹp.
  • Còn “Làng” có ý nghĩa khái quát chỉ làng xóm, quê hương nói chung.
  • Dụng ý của tác giả khi đặt tên truyện là “Làng” là muốn nói tới một vấn đề mang tính khái quát, phổ biến ở khắp các làng quê, ở mọi người nông dân trong kháng chiến chống Pháp. Bởi thế, nhan đề “Làng” sẽ có sức khái quát sâu rộng.
  • Nhan đề “Làng” còn góp phần bộc lộ chủ đề của tác phẩm: ca ngợi tình yêu làng quê tha thiết của tất cả những người nông dân trong kháng chiến chống Pháp.

Câu 3

Viết đoạn văn:

a. Hình thức:

  • Kiểu đoạn tổng – phân – hợp, độ dài khoảng 12 câu. (0.5 điểm)
  • Sử dụng câu cảm thán (gạch chân, chú thích) (0.25 điểm)
  • Có lời dẫn trực tiếp (gạch chân, chú thích) (0.25 điểm)

b. Nội dung: Đoạn văn cần làm rõ các ý sau:

* Về nội dung:

  • Tâm trạng day dứt của ông Hai khi trò chuyện với con. Tâm sự với con, ông Hai muốn con khắc cốt ghi tâm về ngôi làng Chợ Dầu thân yêu. Dù biết rằng làng đã theo giặc, ông đã phải từ bỏ, nhưng trong sâu thẳm lòng mình, ông vẫn da diết nhớ làng… (0.75 điểm)
  • Nét chuyển biến mới của nhân vật: yêu làng, nhớ làng nhưng một lòng gắn bó, thủy chung với cách mạng và kháng chiến… (0.25 điểm)

* Về nghệ thuật:

  • Ngòi bút miêu tả tâm lí nhân vật sâu sắc, tinh tế qua cuộc trò chuyện với con: Tâm lí của ông Hai rất nhớ làng, rất yêu nước,… (0.25 điểm)
  • Ngôn ngữ đối thoại tự nhiên, xây dựng tình huống tinh tế. (0.25 điểm)

Phần III (1.0 điểm)

HS nêu được suy nghĩ của mình trước lời cảnh báo của Mác-két qua văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”, qua một số gợi ý sau:

  • Chiến tranh hạt nhân không chỉ tiêu diệt nhân loại mà còn tiêu hủy mọi sự sống trên trái đất: phản tiến hóa, phản “lí trí tự nhiên” (ở đây hiểu “lí trí tự nhiên” là quy luật tự nhiên, lôgic tất yếu của tự nhiên),…
  • Nhận thức rõ tính chất phản tiến hóa, phản tự nhiên của chiến tranh hạt nhân: Nếu nổ ra, nó sẽ đẩy lùi sự tiến hóa trở về sự xuất phát ban đầu, tiêu hủy mọi thành quả của quá trình tiến hóa sự sống trong tự nhiên… -> Liên hệ bản thân và rút ra bài học nhận thức và hành động.

ĐỀ SỐ 3

Đề thi học kì 1 lớp 9 môn Văn số 1

I. Phần đọc – hiểu: 5 điểm

Câu 1 (1 điểm): Chủ đề chính của truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long là gì?

Câu 2 (1 điểm): Nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận?

Câu 3 (1 điểm): Nôi dung của văn bản “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng?

Câu 4 (2 điểm): Đọc đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu ở dưới:

“Lũ chúng tôi,
Bọn người tứ xứ
Gặp nhau hồi chưa biết chữ
Quen nhau từ buổi “một hai”
Súng bắn chưa quen,
Quân sự mươi bài,
Lòng vẫn cười vui kháng chiến.
Lột sắt đường tàu,
Rèn thêm dao kiếm,
Áo vải chân không,
Đi lùng giặc đánh.”

(“Nhớ” – Hồng Nguyên)

a. Đoạn thơ trên được làm theo thể thơ nào?

b. Đoạn thơ thể hiện nội dung gì?

c. Từ đoạn thơ em nhớ đến bài thơ nào, của ai mà em đã học trong chương trình Ngữ văn 9?

II. Phần tạo lập văn bản: 5 điểm

Câu 5 (5 điểm): Tưởng tượng em được gặp gỡ nhân vật ông Hai trong truyện ngắn “Làng” của nhà văn Kim Lân và trò chuyện cùng ông về những ngày tháng đi tản cư. Hãy kể lại cuộc gặp gỡ đó.

Đáp án

Câu 1: Nêu được chủ đề của truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long: Ca ngợi những con người lao động bình thường và ý nghĩa của những công việc thầm lặng.

Câu 2: Nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận:

  • Xây dựng được những hình ảnh đẹp, tráng lệ
  • Âm hưởng khỏe khoắn, sôi nổi, phơi phới như giai điệu của một bài hát
  • Sự gieo vần ngắt nhịp linh hoạt, vần bằng tạo sự vang xa, bay bổng, vần trắc tạo sức mạnh vang dội.

Câu 3:

Nội dung của văn bản “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng: Thể hiện thật cảm động tình cha con sâu nặng và cao đẹp trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh.

Câu 4:

a, Đoạn thơ trên được làm theo thể thơ: Tự do

b, Nội dung: Đoạn thơ thể hiện hình ảnh người chiến sĩ trong buổi đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp đầy khó khăn gian khổ.

c, Từ đoạn thơ em nhớ đến bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu

Câu 5

A. Về nội dung các phần bài viết

1. Mở bài: HS biết tạo tình huống gặp gỡ với nhân vật ông Hai (thời gian, không gian, địa điểm, nhân vật.) một cách hợp lí, hấp dẫn.

2. Thân bài

Trò chuyện về hoàn cảnh khiến ông Hai phải đi tản cư; niềm hãnh diện, tự hào, nỗi nhớ làng da diết và sự quan tâm đến cuộc kháng chiến của ông Hai khi ở nơi tản cư.

Trò chuyện để thấy được diễn biến tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc từ đó bộc lộ rõ tình yêu làng sâu sắc hòa quyện thống nhất với tình yêu nước của ông Hai:

  • Từ sự bàng hoàng sững sờ khi mới nghe tin đến cảm giác xấu hổ, lo lắng, buồn bã, chán nản rồi trở thành nỗi ám ảnh thường xuyên nặng nề khiến ông Hai vô cùng đau đớn khổ sở.
  • Tiếp theo là tình thế bế tắc, tuyệt vọng của ông khi bị đuổi đi, sự đấu tranh nội tâm của ông giữa đi nơi khác hay trở về làng qua đó làm rõ được tình yêu nước rộng lớn, bao trùm lên tình yêu làng quê của ông Hai.
  • Lời tâm sự của ông Hai với đứa con út thể hiện tấm lòng thủy chung son sát của ông với cách mạng, với kháng chiến.
  • Trò chuyện để thấy được tâm trạng vui sướng vô bờ của ông Hai khi tin làng theo giặc được cải chính.

Chú ý: Hình thức của bài văn là một cuộc trò chuyện nên lời đối thoại phải tự nhiên, linh hoạt, không gượng ép; văn phong trong sáng, giàu tính biểu cảm; sử dụng kết hợp các hình thức đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm để khắc họa rõ nét diễn biến tâm trạng của nhân vật…

3. Kết bài: Ấn tượng, cảm xúc và suy nghĩ của bản thân sau cuộc trò chuyện.

B. Về hình thức

HS viết một bài văn với đủ ba phần, các ý trong thân bài sắp xếp hợp lí, chữ viết rõ ràng, có thể mắc một số ít lỗi chính tả.

ĐỀ SỐ 4

Câu 1. (4 điểm) Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:

Phong phanh ngực trần
Dẻo dai vững bền
đan nhau che bão tố
nên cột nên kèo, nên ngàm nên đố
tre ăn đời ở kiếp với nông dân
Trong trắng lòng, xanh cật, săn gân
ngay thẳng cùng trời cuối đất
thương nhau mắt nhìn không chớp
ân tình xòe những bàn tay

Nguyễn Trọng Hoàn, Trích Lũy Tre, Tam ca, tr 9,10, NXB Hội nhà văn 2007)

a. Tìm các từ láy trong đoạn thơ trên

b. Trong những dòng thơ sau, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào để viết về cây tre?

Phong phanh ngực trần

Dẻo dai vững bền

Đan nhau che bão tố

c. Chỉ ra và nêu tác dụng của các từ thuộc trường từ vựng tả đặc điểm, phẩm chất cây tre trong hai dòng thơ sau:

Trong trắng lòng, xanh cật, săn gân

Ngay thẳng cùng trời cuối đất

d. Theo em, phẩm chất nào của cây tre trong đoạn thơ trên có nhiều nét tương đồng nhất với con người Việt Nam? Viết một đoạn văn ngắn bày tỏ suy nghĩ của em về phẩm chất ấy.

Câu 2. ( 6 điểm)
Nhập vai nhân vật Ông Hai trong truyện ngắn Làng của Kim Lân để kể lại câu chuyện từ khi nghe tin làng theo Tây đến kết thúc truyện.

ĐỀ SỐ 5

 

Câu 1 (3,0 điểm)

a) Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau và cho bieotes mỗi thành ngữ liên quan đến phương châm hội thoại nào:

Nói băm nói bổ

Nửa úp nửa mở

b) Sau khi học xong các phương châm hội thoại, khi giao tiếp em cần chú ý những gì?

Câu 2. ( 2 điểm)
Đọc đoạn văn sau, thực hiện các yêu cầu a), b):
Về đến nhà, ông Hai nằm vật ra giường, mấy đứa trẻ thấy bố hôm nay có vẻ khác, len lén đưa nhau ra đầu nhà chơi sậm chơi sụi với nhau.

Nhìn lũ con, tủi thân, nước mắt ông lão cứ giàn ra. Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ư ? Chúng nó cũng bị người ta rẻ rúng hắt hủi đấy ư ? Khốn nạn, bằng ấy tuổi đầu… Ông lão nắm chặt hai tay lại và rít lên :

Chúng mày ăn miếng cơm hay miếng gì vào mồm mà đi làm cái giống Việt gian bán nước để nhục nhã thế này.”
a) Chỉ ra các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn
b) Viết câu kháo quát nêu ý chính của đoạn văn

Câu 3 (5,0 điểm)

Viết bài văn tự sự (có sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm) thay lời ông Hai, nhân vật trong truyện ngắn Làng của nhà văn Kim Lân, kể lại sự việc từ khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc đến khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc được cải chính.

ĐỀ SỐ 6

Câu 1: (2 điểm) Giải nghĩa các câu tục  ngữ sau và cho biết chúng liên quan đến những phương châm hội thoại nào?

a.            “Rượu nhạt uống mãi cũng say

Người khôn nói lắm dẫu hay cũng nhàm”

b.        “Biết thì thưa thốt, không biết thì dựa cột mà nghe”

Câu 2(3 điểm) Trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật), tác giả viết:

   “Không có kính, rồi xe không có đèn,

Không có mui xe, thùng xe có xước,

Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước

Chỉ cần trong xe có một trái tim.”

(Ngữ văn 9, tập một, trang 132)

Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 10 dòng) trình bày cảm nhận của mình về khổ thơ trên.

Câu 3: (5 điểm) Viết bài văn kể về  kỉ niệm sâu sắc của em với một thầy (cô) giáo cũ, trong khi kể có sử dụng yếu tố nghị luận và miêu tả nội tâm.

_______ HẾT ________

Đáp án và biểu điểm

Câu Nội dung cần đạt
1 Giải nghĩa các câu tục  ngữ và nêu phương châm hội thoại có liên quan:a.-  Giải thích:Câu tục ngữ khuyên chúng  ta nên nói ngắn gọn,

không nên nói nhiều khiến người nghe nhàm chán.

– Câu tục ngữ liên quan đến phương châm về cách thức.

b.- Giải thích: Câu tục ngữ khuyên chúng  ta nên biết lắng

nghe người khác nói và cần nói cho đúng.

– Câu tục ngữ liên quan đến phương châm về chất.

 

2 – Tạo lập được đoạn văn nghị luận về nội dung khổ thơ– Trình bày cảm nhận về khổ thơ:

+ Từ hình ảnh tả thực về những chiếc xe không kính trong

hoàn cảnh ác liệt của cuộc kháng chiến chống Mỹ.

+ Nhà thơ đã làm nỗi bật hình ảnh người lính lái xe

với tư thế hiên ngang, ý chí quyết chiến quyết thắng

vì miền Nam ruột thịt.                                                                                            + Những câu thơ tả thực hình ảnh chiếc xe không có kính với:

Ngôn ngữ và giọng điệu giàu tính khẩu ngữ, tự nhiên, trẻ trung,

Nhất là sử dụng hình ảnh hoán dụ.

3 Yêu cầu:1. Về hình thức:

– Bài viết có bố cục rõ ràng.

– Kết hợp giữa tự sự và nghị luận, miêu tả nội tâm nhân vật, giàu cảm xúc, văn viết mạch lạc.

– Trình bày bài sạch sẽ, không mắc lỗi chính tả.

2. Về nội dung:

a. Mở bài: Giới thiệu nhân vật và sự việc.

b. Thân bài:

– Hoàn cảnh xảy ra câu chuyện (Thời  gian, không gian)

– Diễn biến câu chuyện: Mở đầu (miêu tả tâm trạng của em), diễn biến và kết thúc (Suy nghĩ của em về việc làm của thầy cô)

c. Kết thúc: Cảm nghĩ của em về câu chuyện.

Tham khảo

Hồi ấy, cô Tâm là chủ nhiệm của lớp 1 E chúng tôi, ngày từ ngày khai giảng đầu tiên, trong ánh mắt ngây thơ, hồn nhiên của đứa trẻ thơ, tôi đã thấy cô thật hiền hậu trong tà áo dài rực rỡ màu xanh có những bông hoa lốm đốm nhiều màu sắc, cô có dáng người dong dỏng, khuôn mặt có trái xoan với đôi mắt nâu ấm áp luôn nhìn chúng tôi với vẻ thân thương, trìu mến, mái tóc dài mượt đen óng ánh làm nổi bật nước da trắng hồng của cô, sống mũi cô cao với đôi môi trái tim lúc nào cũng đỏ hồng như được xoa lên một lớp son mỏng. Ấn tượng nhất với tôi là nụ cười duyên dáng với hàm răng trắng ngà đều tăm tắp cùng má lúm đồng tiền hiện rõ trên má trái, cô ăn mặc giản dị không diện như các cô giáo khác trong trường  nhưng trong ánh mắt của học trò chúng tôi, cô lúc nào cũng xinh đẹp nhất, tươi trẻ nhất.

Tôi quên thế nào được bàn tay búp măng thon nhỏ của cô Tâm, bàn tay ấy đã mềm mại đưa những nét phấn trên bảng đen, đã thoăn thoắt xòe que tính cho chúng tôi tập làm toán, bàn tay cô đã nắm lấy những bàn tay bé nhỏ của chúng tôi diễu hành qua lễ đài trong buổi tựu trường đầu tiên, đã nắn nót đưa từng nét bút trên những trang giấy trắng thơm tho, đã rèn luyện cho tôi chữ viết và cách trình bày một bài văn hay một đoạn văn, thơ. Ngày ấy, tôi là một học sinh cá biệt của lớp 1 E, vốn là con gái nhưng chữ tôi rất cẩu thả, chữ viết thì xấu nhất lớp. Bởi vậy, một số bạn trong lớp chê cười tôi, tôi buồn lắm, cứ mỗi lần đến giờ chính tả tôi đều rất sợ hãi, lo lắng, tim tôi cứ đập thình thịch, nhưng mỗi lúc ấy, bên cạnh tôi luôn có cô Tâm- người cô tôi yêu quý nắm lấy tay tôi đưa từng nét chữ nắn nót trên giấy. Chao ôi! cái ấm áp của bàn tay cô khiến con người ta phải xao xuyến nhớ mãi không quên, lúc đầu khi được cô nắm tay, tay tôi run run nên nét chữ hơi nghệch ngoạc, nhưng cô đã nhìn tôi cười với ánh mắt của tình yêu thương đã sưởi ấm trái tim của một tâm hồn nhỏ bé. Cô vẫn cố gắng rèn chữ cho tôi, chỉ sau một vài lần, chữ tôi đã tiến bộ hơn. Cô luôn quan tâm tới tôi, luôn để ý đến chữ viết của tôi khiến cho mấy đứa trong lớp cũng phải phát ghen. Khi tôi viết sai chính tả cô không mắng mà chỉ dịu dàng nhắc nhở, bàn tay búp măng ấy đã uyển chuyển đưa những nét chữ đẹp đẽ đậm nhạt làm mẫu cho tôi về nhà tập viết, cô luôn dặn dò khuyên nhủ tôi phải tích cực luyện chữ viết để chữ viết tiến bộ hơn, mỗi lần nhìn lên bàn tay trắng nõn nà nhỏ nhắn đang đưa nét phấn lên bảng đen của cô tôi lại thầm cảm ơn cô – cảm ơn bàn tay ấm áp của cô. Cứ thế, tôi khôn lớn dần trong vòng tay tràn đầy tình yêu thương mãnh liệt của cô. Tôi không còn sợ hãi khi mỗi lần viết chính tả nữa, tôi không còn run rẩy mỗi khi cô nắm tay nữa, cuối cùng tôi cũng đạt được điểm chín môn chính tả. Khi nhìn thấy cô nở nụ cười rạng rỡ khen tôi có sự cố gắng trong học tập, tôi thấy lòng mình vô cùng sung sướng và hạnh phúc, từ một học sinh có chữ xấu nhất lớp tôi đã vươn lên đứng thứ mười một trên hai mươi tư bạn trong lớp. Tôi cảm thấy tự hào và hãnh diện khi được học dưới sự chỉ dẫn ân cần, tận tụy của cô Tâm.

Giờ đây, sóng gió cuộc đời xô đẩy tôi tới nhiều nơi, đưa tôi vượt qua bao gian nan, thử thách trong cuộc sống khiến tôi đôi lúc lãng quên đi những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ, nhưng hình ảnh cô Tâm luôn hiện lên trong tâm trí tôi với một nụ cười thân thiện cùng đôi bàn tay nhỏ nhắn ấm áp ấy. Cô chính là nguồn động lực luôn tiếp sức cho tôi trên con đường học tập. Tôi tự hứa với lòng mình sẽ ghi nhớ mãi lời cô Tâm dạy bảo, mỗi lần nhìn những dòng chữ nắn nót trên trang giấy trắng, tôi xúc động thầm nghĩ đến cô và thầm nhắc ” giờ cô đang ở đâu”

ĐỀ SỐ 7

I. ĐỌC HIỂU (4 điểm)
Đọc kĩ văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
Công nghệ hiện đại thực sự đã thay đổi cuộc sống của con người cả về vật chất lẫn tinh thần, mang lại những trải nghiệm mới mẻ với vô số tiện ích giúp tìm kiếm, nắm bắt thông tin một cách nhanh chóng và dễ dàng. Thế nhưng cùng với những tiện ích mang lại thì công nghệ cũng có những mặt trái nhất định.
Công nghệ có sức ảnh hưởng mạnh mẽ đến mọi mặt của đời sống con người. Đó là sự xuất hiện của những chiếc điện thoại thông minh, máy nghe nhạc, máy tính xách tay, máy tính bảng… và từ đó Internet cũng được kết nối ở mọi nơi: từ quán cà phê, quán ăn, nhà hàng, khách sạn đến các tụ điểm công cộng…

Đối với giới trẻ ngày nay, việc sử dụng công nghệ là thường xuyên, như một phần không thể thiếu. Vào mạng để làm việc, học tập, tìm kiếm thông tin; ngoài ra còn trao đổi, thảo luận, bày tỏ ý kiến và học hỏi kinh nghiệm khi tham gia các diễn đàn… Việc chia sẻ buồn vui trên blog, các trang mạng xã hội đang trở thành “cơn sốt” đối với giới trẻ. Tuy nhiên, bên cạnh những tiện ích thiết thực mà công nghệ thông tin mang lại như: làm cho mọi người trên toàn thế giới giao tiếp một cách dễ dàng, trao đổi thông tin một cách nhanh chóng, phát huy sức mạnh cộng đồng, làm nền kinh tế ngày càng phát triển… thì việc giới trẻ lạm dụng và bị phụ thuộc những sản phẩm công nghệ hiện đại cũng đang là một thực trạng đáng bàn. Nhiều bạn trẻ dành phần lớn thời gian sử dụng điện thoại, ipad, máy vi tính để tán gẫu, xem phim, nghe nhạc, chơi những trò chơi trực tuyến. Thay vì như trước đây, giới trẻ dành nhiều thời gian cho việc gặp gỡ trực tiếp bạn bè để cùng nhau làm bài tập nhóm, trò chuyện, vui chơi… thì bây giờ lại gặp nhau bằng cách khởi động máy tính và trò chuyện với nhau qua màn hình máy tính thông qua các trang mạng xã hội – một thế giới ảo. Không ít trường hợp các bạn trẻ mải mê sống với thế giới ảo và đến khi tắt máy, đối mặt với thế giới thực tại lại thấy xa lạ, khó hòa nhập.

(Theo duongcv.wordpress.com)

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản (0,5 điểm)

Câu 2. Tìm từ trái nghĩa của các từ: nhanh chóng, dễ dàng, mạnh mẽ, ảo (1,0 điểm)

Câu 3. Nội dung chính của văn bản? (0,5 điểm)

Câu 4. Tìm các từ xếp thành một trường từ vựng và đặt tên cho trường từ vựng đó, trong đoạn [2]

Câu 5. Em hiểu thế nào là thế giới ảo? (1,0 điểm)

II. Làm Văn (6,0 điểm)

Chọn một trong hai đề sau:

Đề 1. Thuyết minh về một nghề thủ công hoặc đặc sản của quê em

Đề 2. Cảm nhận của em về tâm trạng Thúy Kiều qua đoạn thơ trích Truyện Kiều của Nguyễn Du:

Buồn trông cửa bể chiều hôm

Thuyền ai thấp thoáng cánh buồn xa xa?

Buồn trông ngọn nước mới sa
Hoa trôi man mác biết là về đâu?

Buồn trông nội cỏ rầu rầu
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh

Buồn trông gió cuốn mặt duềnh

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.

(Ngữ văn 9, tập một, NXBGD, trang 94)

 

———- HẾT ————-

ĐỀ SỐ 8

Câu 1: (2 điểm) Chép theo trí nhớ hai khổ đầu bài thơ “Ánh trăng” của Nguyễn Duy. Nêu nội dung chính hai khổ thơ đó.

Câu 2: (1 điểm) Tại sao tất cả các nhân vật trong truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long lại không được đặt tên?

Câu 3: (2 điểm)

a.Thế nào là dẫn trực tiếp? Trường hợp sau đây là dẫn trực tiếp hay gián tiếp? Dẫn lời hay ý nghĩ?

“Chợt đứa con nói rằng:

– Cha Đản lại đến kia kìa.”

b. Thế nào là dẫn gián tiếp? Hãy chuyển lời dẫn trực tiếp của Trương Sinh sau đây thành lời dẫn gián tiếp.

“ Nhưng khi nhận ra chiếc hoa vàng, chàng mới sợ hãi mà nói:

– Đây quả là vật dùng mà vợ tôi mang lúc ra đi.”

Câu 4: (5 điểm) Mỗi lần làm được một việc tốt là mỗi lần ta hạnh phúc. Hãy kể lại một việc làm tốt của em khiến em hạnh phúc.

**** HẾT ****

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

Ngữ Văn 9 – HKI – Năm Học 2016-2017

1 – Chép đúng 2 khổ thơ– Nêu đúng nội dung của bài thơ.

Cảm nghĩ về vầng trăng trong quá khứ.

1đ1đ

 

– Vì tác giả muốn vô danh họ, bình thường hóa họ, muốn nói rằng đó là những con người lao động bình thường, phổ biến, thường gặp trong quần chúng nhân dân trên khắp mọi nẻo đường đất nước. 1đ 

 

3 a. Học sinh nêu đúng khái niệm dẫn trực tiếpDẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật. Lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép.

– Học sinh nêu đúng: Đó là trường hợp dẫn trực tiếp lời của Đản. Đây là dẫn lời nói.

b. Học sinh nêu đúng khái niệm dẫn gián tiếp.

Dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho phù hợp. Lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép.

– Học sinh chuyển đúng lời trực tiếp của Trương Sinh sang dẫn gián tiếp.

Nhưng khi nhận được chiếc hoa vàng, chàng mới sợ hãi mà nói rằng đó chính là vật mà vợ chàng đã mang đi.

0,5đ 

 

 

0,5đ

 

0,5đ

 

 

 

 

0,5đ

 

4 –  Yêu cầu chung:+ Làm đúng kiểu bài văn tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả, biểu cảm, đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm và nghị luận.

+ Xây dựng được tình huống truyện hợp lý, lôi cuốn người đọc qua đó bộc lộ được những tình cảm, cảm xúc chân thành trong sáng.

+ Bố cục chặt chẽ, rõ ràng, mạch lạc.

+ Trình bày sạch đẹp, ngôn ngữ trong sáng, câu văn dễ hiểu.

– Biểu điểm:        

a. Mở bài: (0.5đ)

Dẫn dắt và giới thiệu được việc làm tốt.

b. Thân bài: (4đ)

– Kể lại diễn biến câu chuyện theo một trình tự hợp lí:

+ Việc tốt mà bạn đã làm là gì? Thời gian và địa điểm bạn làm công việc đó?

+ Có bao nhiêu người hay chỉ mình bạn?

+ Có người khác chứng kiến hay không?

+ Tâm trạng của người được em giúp đỡ như thế nào?

– Tâm trạng khi làm được việc tốt, kỉ niệm đó có ý nghĩa như thế nào đối với mình ở thời điểm đó và bây giờ (miêu tả nội tâm)

– Bài học rút ra (nghị luận)

c. Kết bài: (0.5đ)

Chốt lại vấn đề và đưa ra những việc làm sau này của mình và lời khuyên đối với mọi người.

(Những gợi ý trên mang tính chất tương đối. Giáo viên chấm có thể linh hoạt cho điểm theo cách trình bày sáng tạo của học sinh.)

ĐỀ SỐ 9

I. Phần trắc nghiệm (2 điểm): Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau:

Câu 1. “Chuyện người con gái Nam Xương” là của tác giả nào?

A.  Nguyễn Dữ B.  Nguyễn Du C.  Nguyễn Đình Chiểu D.  Phạm Đình Hổ

Câu 2. Thành ngữ “ông nói gà bà nói vịt” vi phạm phương châm hội thoại nào?

A. Phương châm về lượng C. Phương châm quan hệ
B. Phương châm về chất D. Phương châm cách thức

Câu 3. Câu thơ “Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi. Mặt trời của mẹ con nằm trên lưng” có sử dụng biện pháp tu từ nào?

A. Nhân hóa B. Ẩn dụ C. Hoán dụ D. Liệt kê

Câu 4. Người kể chuyện trong truyện “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng là:

A. Ngôi thứ nhất số ít C. Ngôi thứ ba
B.  Ngôi thứ nhất số nhiều D. Ngôi thứ hai

II. Phần tự luận (8 điểm):

Câu 5. Em hãy viết đoạn văn thuyết minh về tác giả Nguyễn Du.

Câu 6. Em hãy phân tích bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu để chứng tỏ bài thơ đã diễn tả sâu sắc tình đồng chí cao quý của các anh bộ đội thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.

_____ HẾT _____

I. Phần trắc nghiệm: (2,0 điểm)

Câu 1 2 3 4
Đáp án A D B A
Thang điểm 0.5 0.5 0.5 0.5

II. Phần tự luận:(8,0 điểm)

Câu Ý Nội dung
Câu 53 điểm 1 1.     Con người và cuộc đời–         Nguyễn Du (1765- 1820), tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên ; quê làng Tiên Điền huyện Nghi xuân tỉnh Hà Tĩnh
–         Thời đại : Cuối thế kỉ XVIII, đầu thế kỉ XIX, đây là thời kì có những biến động dữ dội. Chế độ PK khủng hoảng trầm trọng, giai cấp thống trị thối nát, tham lam tàn bạo, các tập đoàn PK chém giết lẫn nhau. Nông dân nổi dậy khởi nghĩa khắp nơi, đỉnh cao là phong trào Tây Sơn. Những yếu tố này tác động đến nhận thức, tình cảm của tác giả.
–         Gia đình: nhiều đời làm quan và truyền thống văn học. Cha là Nguyễn Nghiễm làm tể tướng dưới triều Lê, mẹ là Trần Thị Tần vợ thứ 3 người xứ Kinh Bắc. Anh trai là Nguyễn Khản cũng làm quan to trong triều.
–         Cuộc đời : 9 tuổi mất cha, 12 tuổi mẹ mất, ở với anh Nguyễn Khản. 10 năm (1786- 1796) lưu lạc gió bụi, đi nhiều tiếp xúc nhiều cảnh đời cực khổ.Năm 1802 làm quân bất đắc dĩ cho triều Nguyễn, làm quan tri huyện Bắc Hà1813- 1814 : Làm quan Hữu tham tri bộ lễ và được cử đi Chánh sứ tại Trung Quốc lần thứ nhất. Năm 1820 được cử đi chánh sứ lần 2 chưa đi ông bị ốm và mất
Tóm lại : + Nguyễn Du có cuộc đời gian truân, chìm nổi đi nhiều tiếp xúc nhiều hạng người tạo nên cuộc đời từng trải, vốn sống phong phú có nhận thức sâu rộng về cuộc đời.+ Là người có trái tim giàu lòng yêu thương, cảm thông sâu sắc với những người nghèo khổ, với những đau khổ của nhân dân.

+ Là người có tài năng về về văn học nghệ thuật, bậc thầy trong việc sử dụng tiếng Việt.

Tất cả các yếu tố trên đã tạo nên thiên tài văn học Nguyễn Du, ông là đại thi hào dân tộc Việt Nam,là danh nhân văn hóa thế giới, có đóng góp to lớn trong sự phát triển nền văn học Việt Nam

2 2.     Sự nghiệp văn học: Có cả chữ Hán và chữ Nôm
–         Sáng tác chữ Hán: (243 bài)Thanh Hiên thi tập (78 bài làm ở Thái Bình)

Bắc hành tạp lục (125 bài)

Nam trung tạp ngâm (40 bài)

–         Sáng tác chữ Nôm : Văn chiêu hồn, Văn tế sống hai cô gái Trường LưuTiêu biểu nhất là Đoạn trường tân thanh và tên thường gọi là Truyện Kiều
Câu 6(5đ) Mở bài (0.5 đ) –    Bài thơ ra đời năm 1948, khi Chính Hữu là chính trị viên đại đội thuộc Trung đoàn Thủ đô, là kết quả của những trải nghiệm thực những cảm xúc sâu xa của tác giả với đồng đội trong chiến dịch Việt Bắc.–    Bài thơ đã diễn tả sâu sắc tình đồng chí cao quý của các anh bộ đội thời kháng chiến chống Pháp
Thân bài 4.0 điểm 1.     Nguồn gốc của tình đồng chí (7 câu thơ đầu):–         Xuất thân : từ những làng quê nghèo khổ : nước mặn đồng chua, đất cày lên sỏi đá.

–         Chung lí tưởng chiến đấu : Súng bên súng, đầu sát bên đầu

–         Từ xa cách họ nhập lại trong một đội ngũ chiến đấu gắn bó keo sơn trở thành đôi tri kỉ.

–         Kết thúc đoạn thơ  là dòng chữ Đồng chí cùng dấu chấm than thể hiện cảm xúc nhà thơ. Nó như một bản lề khép lại khổ thơ đầu và mở ra biểu hiện của tình đồng chí ở khổ sau.

2.     Biểu hiện của tình đồng chí (khổ 2)–         Họ cảm thông chia sẻ  tâm tư, nỗi nhớ quê : nhớ ruộng nương, lo cảnh nhà gieo neo (Ruộng nương anh gửi bạn thân cày. Gian nhà không mặc kệ gió lung lay). Từ mặc kệ là cách nói có vẻ phớt đời, về tình cảm phải hiểu ngược lại. Giọng điệu, hình ảnh bến nước, gốc đa làm cho lời thơ càng thắm thiết.

–         Người lính cùng nhau chia sẻ những gian lao thiếu thốn, những cơn sốt rét rừng nguy hiểm. Những chi tiết đời thường trở thành thơ, từng cặp chi tiết thơ sóng đôi như 2 đồng chí bên nhau : Áo anh rách vai/ quần tôi có vài mảnh vá ; miệng cười buốt giá/ chân không giày ; tay nắm/ bàn tay.

–         Câu thơ cuối đoạn : « Thương nhau tay nắm lấy bàn tay » : tình đồng chí truyền hơi ấm cho đồng đội, vượt qua bao gian lao thử thách, bệnh tật

3.     Tình đồng chí trong chiến hào chờ giặc (3 câu thơ cuối)–         Cảnh chờ giặc trong đêm rừng hoang sương muối.

–         Họ càng sát bên nhau vì chung chiến hào, chung nhiệm vụ chiến đấu : chờ giặc. Người lính hiện lên trong tư thế chủ động chờ giặc đến.

–         Câu cuối : Đầu súng trăng treo : Hình ảnh súng tượng trưng cho hành động chiến đấu, tinh thần quyết chiến vì đất nước. Trăng tượng trưng cho cái đẹp yên bình, thơ mộng. Hình ảnh « Đầu súng trăng treo » mang ý nghĩa khái quát về tư thế chủ động, tự tin trong chiến đấu, tâm hồn phong phú của người lính. Nói rộng ra hai hình ảnh tương phản sóng đôi với nhau tạo nên biểu tượng về tinh thần, ý chí sắt đá mà bay bổng của dân tộc Việt Nam. Đây là hình ảnh đẹp nhất, cao quý nhất của tình đồng chí, cách biểu hiện thật độc đáo, vừa lãng mạn vừa hiện thực, vừa là tinh thần chiến sĩ vừa là tâm hồn thi sĩ

Kết bài 0.5đ –         Đề tài không mới nhưng được Chính Hữu biểu hiện một cách cảm động sâu lắng khi khai thác chất thơ từ những cái bình dị đời thường– Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của người lính trong thời kì chống thực dân Pháp và ca ngợi tình đồng chí của những người lính cụ Hồ.

 

Trên đây là 9 đề thi Tinnhanh1s.com gửi đến các bạn. Hy vọng qua bài viết này các bạn nắm được kiến thức chắc nhất để đạt kết quả cao nhất trong kỳ thi sắp tới.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here